02:06 ICT Thứ năm, 17/10/2019

Liên kết site

Video

Thành viên

Thống kê truy cập

váy đẹp Đang truy cập : 82

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 81


2 Hôm nay : 1043

thoi trang nu Tháng hiện tại : 177018

1 Tổng lượt truy cập : 14560974

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức hoạt động

Mức thu các loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực TN&MT trên địa bàn tỉnh

Thứ tư - 12/12/2007 23:49
Ngày 27/9/2007, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND về việc thực hiện Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 10 về việc ban hành mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh để thực hiện Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 10 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh.
Về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, bao gồm các khoản phí với mức thu lệ phí như sau:
1. Phí vệ sinh môi trường:
- Đối với cá nhân nơi cư trú:
+ Đường phố chính: 1.500 đ/người/tháng;
+ Ngõ hẻm            : 1.000 đ/người/tháng.
- Trường tiểu học,THCS, THPT, nhà trẻ, mẫu giáo: 100.000 đ/đơn vị/tháng.
- Cơ quan hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp (kể cả lao động hợp đồng): 1.000 đ/người/tháng.
- Trường cao đẳng, trung học dạy nghề: 100.000 đ/trường/tháng.
+ Thu thêm cơ quan, doanh nghiệp, trường học có quầy kinh doanh: 20.000 đ/đơn vị/tháng.
+ Thu thêm cơ quan, doanh nghiệp, trường học có bếp ăn tập thể: 30.000 đ/đơn vị/tháng.
- Cửa hàng ăn uống:
+ Bậc 1: 40.000 đ/đơn vị/tháng;
+ Bậc 2: 30.000 đ/đơn vị/tháng;
+ Bậc 3: 20.000 đ/đơn vị/tháng;
+ Từ bậc 1 lên đến bậc 6: 10.000 đ/đơn vị/tháng;
+ Hàng ăn buổi sáng: 20.000 đ/đơn vị/tháng.
- Hàng kinh doanh bia hơi:  15.000 đ/đơn vị/tháng.
- Hàng giải khát các loại:       5.000 đ/đơn vị/tháng.
- Nhà nghỉ, khách sạn:
+ Khách sạn: 100.000 đ/đơn vị/tháng;
+ Khách sạn có bếp ăn tập thể: 150.000 đ/đơn vị/tháng;
+ Nhà nghỉ: 20.000 đ/đơn vị/tháng;
+ Nhà nghỉ có bếp ăn tập thể: 30.000 đ/đơn vị/tháng.
- Cơ sở sản xuất kinh doanh:
+ Sản xuất bánh, kẹo, kinh doanh mứt, kẹo, dược phẩm, thuốc thú y, giống cây trồng, văn hoá phẩm, điện dân dụng, thực phẩm khô; sản xuất vật liệu xây dựng, cây chống cốt pha, sản xuất kinh doanh đồ mộc từ bậc 3 đến bậc 6; sản xuất kinh doanh hương; cơ sở hành nghề y tế tư nhân; cửa hàng kinh doanh: ô tô, xe máy, xe đạp; cửa hàng, cửa hiệu sửa chữa ô tô, xe máy: 10.000 đ/đơn vị/tháng;
+ Sản xuất và kinh doanh đồ mộc bậc 1: 30.000 đ/đơn vị/tháng;
+ Sản xuất và kinh doanh đồ mộc bậc 2: 20.000 đ/đơn vị/tháng;
+ Kinh doanh karaôkê - cà phê quầy     : 15.000 đ/đơn vị/tháng;
+ Kinh doanh xăng dầu (quầy)              : 50.000 đ/đơn vị/tháng;
+ Kinh doanh vàng bạc, đá quý                 :   8.000 đ/đơn vị/tháng;
+ Kinh doanh: rau quả, thực phẩm tươi, vật liệu xây dựng, chất đốt, trang trí nội thất, gia công hàng dân dụng, cửa hiệu cắt tóc, chụp ảnh truyền thần, phôtô coppy, lều quán kinh doanh; cửa hàng kinh doanh giày dép; cửa hàng may đo: 5.000 đ/đơn vị/tháng;
+ Cửa hiệu sửa xe đạp, dịch vụ xổ số, cắt tóc lưu động: 3.000 đ/đơn vị/tháng.
- Phí vệ sinh đối với công trình xây dựng: 0,03% giá trị xây lắp công trình.
- Phí vệ sinh nơi công cộng:
+ Hộ kinh doanh cố định tại chợ: 5,000 đ/hộ/tháng;
+ Phí vệ sinh tiểu tiện nơi công cộng: 200 đ/người/lượt;
+ Phí vệ sinh đại tiện nơi công cộng : 500 đ/người/lượt.
- Phí vệ sinh đối với bệnh viện tuyến tỉnh, khu vực: 200.000 đ/đơn vị/tháng.
- Nơi khám chữa bệnh tuyến huyện: 100.000 đ/đơn vị/tháng.
2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:
- Cấp xã : 20.000 đ/tài liệu, hồ sơ;
- Cấp huyện   : 30.000 đ/tài liệu, hồ sơ;
- Cấp tỉnh : 50.000 đ/tài liệu, hồ sơ.
3. Phí phòng chống thiên tai:
- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh tác động xấu trực tiếp đến môi trường: 500.000 đ/cơ sở/năm;
- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh tác động đến môi trường: 50.000 đ/cơ sở/năm;
- Đối với hộ nông dân: 1 kg thóc/người/năm;
- Đối với hộ phi nông nghiệp: 2 kg thóc/người/năm.
(Phí tính bằng thóc theo giá thóc tại thời điểm thu phí).
4. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:
Diện tích dưới 1 ha, tỷ lệ đo vẽ 1/500: 1.000 đ/m2 ; diện tích từ 1 ha đến dưới 3 ha, tỷ lệ đo vẽ 1/500: 800 đ/m2; diện tích từ 3 ha đến dưới 10 ha, tỷ lệ đo vẽ 1/500: 700 đ/m2; diện tích từ 10 ha đến dưới 20 ha, tỷ lệ đo vẽ 1/1.000: 500 đ/m2; diện tích từ 20 ha đến 50 ha, tỷ lệ đo vẽ 1/1.000: 400 đ/m2; diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha, tỷ lệ đo vẽ 1/1.000, 1/2.000: 300 đ/m2; diện tích trên 100 ha, tỷ lệ đo vẽ 1/1.000,1/2.000: 200 đ/m2.
(Chỉ đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1/2.000 đối với khu đất có diện tích >1.000 m2 mức phí bằng 1/3 mức phí này).
5. Phí thẩm định quyền sử dụng đất: 5000,000 đ/hồ sơ.
6. Phí thẩm định cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công cộng: 3.000.000 đ/1 lần thẩm định.
7. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện): 5.000.000 đ/1 lần báo cáo.
* Thẩm định đánh giá tác động môi trường bổ sung thì mức phí không quá 50% mức phí trên.
8. Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn, công trình thuỷ lợi:
- Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất:
+ Đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm: 200.000 đ/1 đề án, báo cáo;
+ Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 550.000 đ/1 đề án, báo cáo;
+ Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1,300,00đ/1 đề án, báo cáo;
+ Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 2.500.000 đ/1 đề án, báo cáo.
- Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt:
+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nước dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 500 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng nước dưới 500 m3/ngày đêm: 300.000 đ/1 đề án, báo cáo;
+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nước dưới 0,1 đến 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw  đến 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng nước dưới 500 m3 đến 3.000 m3/ngày đêm: 900.000 đ/1 đề án, báo cáo;
+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nước từ 0,5 m3 đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm: 2.200.000 đ/1 đề án, báo cáo;
+ Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nước từ 1 m3 đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng nước từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm: 4.200.000 đ/1 đề án, báo cáo.
- Thẩm định đề án báo cáo xả nước thải vào nguồn nước:
+ Đề án, báo cáo có lưu lượng nước <100 m3/ngày đêm: 300.000 đ/1 đề án, báo cáo;
+ Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 900.000 đ/1 đề án, báo cáo;
+ Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: 2.200.000 đ/1 đề án, báo cáo;
+ Đề án, báo cáo có lưu lượng nước 2.000 m3 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm: 4.200.000 đ/1 đề án, báo cáo.
Phí thẩm định các hồ sơ đề nghị ra hạn điều chỉnh nội dung Giấy phép thăm dò nước dưới đất, hành nghề khoan giếng dưới đất; khai thác sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng mặt nước; xả nước vào nguồn áp dụng mức thu tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định nêu trên.
9. Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện):
- Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm: 200.000 đ/1 báo cáo;
- Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 700.000 đ/1 báo cáo;
- Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.700.000 đ/1 báo cáo;
- Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm: 3.000.000 đ/1 báo cáo.
Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định trên.
10. Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện): 700.000 đ/hồ sơ.
Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định trên.
11. Mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a khoản 1 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:
- Giá khởi điểm quyền sử dụng đất từ 200 triệu đồng trở xuống: 100.000 đ/hồ sơ;
- Giá khởi điểm quyền sử dụng đất từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng: 200.000 đ/hồ sơ;
- Giá khởi điểm quyền sử dụng đất từ trên 500 triệu đồng: 500.000 đ/hồ sơ.
12. Mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg (áp dụng đơn vị thu phí thuộc cơ quan địa phương):
- Diện tích đất từ 0,5 ha trở xuống: 1.000.000 đ/hồ sơ;
- Diện tích đất từ trên 0,5 ha đến 2 ha: 3.000.000 đ/hồ sơ;
- Diện tích đất từ trên 2 ha đến 5 ha: 4.000.000 đ/hồ sơ
- Diện tích đất trên 5 ha: 5.000.000 đ/hồ sơ.
13. Lệ phí địa chính
- Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc nội thành thành phố, thị xã thuộc tỉnh:
+ Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 25.000 đ/1 giấy;
+ Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 15.000 đ/1 lần;
+ Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 10.000 đ/1 lần;
+ Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác định tính pháp lý của các loại giấy tờ nhà đất: 20.000 đ/1 lần.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc khu vực khác được tính bằng 50% mức thu trên.
- Mức áp dụng đối với tổ chức:
+ Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000 đ/1 giấy;
+ Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 20.000 đ/1 lần;
+ Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 20.000 đ/1 lần;
+ Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác định tính pháp lý của các loại giấy tờ nhà đất: 20.000đ/1 lần.
14. Lệ phí Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện): 100.000 đ/1 giấy phép.
15. Lệ phí cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện): 100.000 đ/1 giấy phép.
* Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu tối đa không quá 50% mức thu cấp giấy lần đầu.
16. Lệ phí cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện): 100.000 đ/1 giấy phép.
* Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu tối đa không quá 50% mức thu cấp giấy lần đầu.
17. Lệ phí cấp Giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện): 100.000 đ/1 giấy phép.
* Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu tối đa không quá 50% mức thu cấp giấy lần đầu.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND của HĐND tỉnh có hiệu lực thực hiện.

Tác giả bài viết: Trung tâm Thông Tin

Nguồn tin: Bản tin TN&MT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Theo dòng sự kiện

Xem tiếp...

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

hệ thống xông hơi, massage sơn nhà, lăn sơn bả matit gia công cơ khí dong phuc Máy làm đá mini may lam da buffet hải sản nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv