03:50 ICT Thứ bảy, 21/05/2022

Liên kết site

Video

Thành viên

Thống kê truy cập

váy đẹp Đang truy cập : 31

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 30


2 Hôm nay : 3232

thoi trang nu Tháng hiện tại : 270812

1 Tổng lượt truy cập : 26347153

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức hoạt động

Báo cáo Tổng kết công tác năm 2021 và phương hướng nhiệm vụ năm 2022 của ngành tài nguyên và môi trường tỉnh Vĩnh Phúc

Thứ tư - 05/01/2022 09:36
Thực hiện Thông tư số 29/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chế độ báo cáo định kỳ hàng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quyết định số 35/QĐ-UBND ngày 18/9/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc ban hành báo cáo số 460/BC-STNMT ngày 31/12/2021 về kết quả công tác năm 2021 cụ thể như sau:
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2021
I. TÌNH HÌNH CHUNG
Năm 2021, là năm đầu triển khai thực hiện Nghị quyết Đại Hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XVII và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2021 – 2025; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 – 2025 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc. Trước tình hình dịch bệnh COVID -19 diễn biến hết sức phức tạp, ảnh hưởng sâu sắc đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội, tác động trực tiếp đến mọi hoạt động, triển khai thực hiện nhiệm vụ đối với các ngành, các lĩnh vực, trong đó có ngành tài nguyên và môi trường.
Nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu kép đó là hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn và đảm bảo thực hiện tốt các biện pháp công tác phòng, chống dịch bệnh. Với  tinh thần quyết tâm, đoàn kết, chung sức vượt khó Sở Tài nguyên và Môi trường đã tập trung chỉ đạo, quyết liệt trong hành động, nêu cao tinh thần trách nhiệm, đổi mới, sáng tạo, tập chung rà soát, nhận diện các điểm nghẽn trong quản lý, tìm giải pháp tháo gỡ, giải quyết kịp thời các vấn đề vướng mắc, hóa giải các thách thức, để tăng tốc bứt phá, tạo ra những dấu ấn quản lý rõ nét, thực chất trên các lĩnh vực, các nhiệm vụ chính trị được giao. Kết quả, đã lãnh đạo hoàn thành nhiều nhiệm vụ quan trọng trên tất cả các mặt công tác, các lĩnh vực được phân công; không chỉ hoàn thành nhiệm vụ đề ra mà còn về đích sớm hoàn thành các nhiệm vụ, mục tiêu trong kế hoạch 5 năm 2021- 2025 đặt ra trong năm 2021.
II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC NĂM 2021
1. Công tác lãnh đạo, điều hành.
1.1. Lãnh đạo công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật:
Công tác tuyên truyền phổ biến chủ chương, đường lối chính sách của Đảng pháp luật của Nhà nước luân được quan tâm chỉ đạo, thực hiện có trọng tâm trọng điểm, thường xuyên quán triệt đầy đủ, kịp thời, đảm bảo đúng tình thần Quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “về tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương và của Tỉnh ủy”; Tổ chức quán triệt triển khai trực tiếp tại các cuộc họp giao ban, cuộc họp sơ kết, tổng kết và các cuộc họp quan trong khác theo chương trình, kế hoạch đã đề ra. Qua đó, chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, quán triệt, triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước ngày được nâng cao; hầu hết cán bộ trong Sở đều được tiếp thu, nắm vững các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
1.2. Lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ:
Trên cơ sở cơ cấu tổ chức bộ máy đã được sắp xếp theo Đề án vị trí việc làm được phê duyệt tại Quyết định số 433/QĐ-SNV ngày 30/12/2016 của Sở Nội Vụ; Quyết định số 1246/QĐ-UBND ngày 01/6/2018 của UBND tỉnh. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo triển khai đồng bộ các giải pháp cải cách hành chính, rà soát lại bộ máy, tổ chức, gắn với triển khai thực hiện về tinh giản biên chế, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp. Năm 2021 đã chấp thuận cho nghỉ việc đối với 03 cán bộ theo chế độ Tinh giản biến chế vượt chỉ tiêu so với yêu cầu của UBND tỉnh đã đề ra; sắp xếp luân chuyển 23 lượt, vị trí cán bộ, lãnh đạo đơn vị trực thuộc, bổ nhiệm 02 chức vụ Giám đốc Chi nhánh VPĐKĐĐ; bổ nhiệm lại đối với 11 chức danh lãnh đạo.
1.3. Lãnh đạo công tác cải cách hành chính: 
Nhằm bảm đảm TTHC trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, giảm thiểu thời gian, chi phí, tạo môi trường thuận lợi, thông thoáng, bình đẳng, minh bạch đồng thời tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong đội ngũ cán bộ công chức viên chức của cơ quan, góp phần quan trọng trong việc nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh và chỉ số cải cách hành chính của tỉnh Vĩnh Phúc. Bám sát bộ thủ tục hành chính mới được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố tại Quyết định số 1756/QĐ-BTNMT ngày 11/8/2020. Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành rà soát bộ thủ tục hành chính, trình UBND tỉnh cắt giảm thời gian giải quyết đối với 63 TTHC tương đương với 72% thời gian quy định đồng thời đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh bãi bỏ 20 TTHC; công bố 10 TTHC và 10 quy trình nội bộ TTHC đồng thời đã tham mưu UBND tỉnh quyết định công bố 43 qui trình nội bộ, 31 thủ tục hành chính giải quyết dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4. Tiếp nhận và giải quyết 119.549  hồ sơ (đất đai 119.446 hồ sơ; môi trường 301 hồ sơ; khoáng sản 27 hồ sơ, Tài nguyên Nước 75 hồ sơ). Đã giải quyết  xong 113.613 hồ sơ, đang giải quyết  5.557 (trả đúng và trước hạn là  102.302 hồ sơ đạt 89,7%,  hồ sơ giải quyết chậm hạn là 11.690  hồ sơ chiếm 10,3%). Tất cả các TTHC về lĩnh vực tài nguyên và môi trường đều được niêm yết, công khai đầy đủ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện và được đăng tải trên cổng thông tin của sở; công khai tại cổng dịch vụ công trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các TTHC đều được cập nhật, đăng tải công khai trên cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC để cá nhân, tổ chức tra cứu, thực hiện.
1.4. Lãnh đạo công tác xây dựng văn bản:
Xác định công tác xây dựng văn bản là nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên hàng đầu trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; bám sát Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại Hội Đảng bộ; Nghị quyết 01/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 02/CTr-UBND thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021của UBND tỉnh và chương trình hành động của đồng chí Bí Thư tỉnh ủy và của lãnh đạo UBND tỉnh. Ban giám đốc Sở đã tập trung chỉ đạo xây dựng và ban hành kịp thời, đầy đủ chương trình, kế hoạch công tác năm 2021 của Sở. Đồng thời chỉ đạo tăng cường công kiểm tra, tác rà soát hệ thống văn bản đã được ban hành để kịp thời tham mưu đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoặc thay thế cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, góp phần tháo gỡ khó khăn vướng mắc, điểm nghẽn trong quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh. Kết quả đã tham mưu cơ quan có thẩm quyền ban hành 06 văn bản quy phạm và nhiều văn bản chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về công tác quản lý tài nguyên và môi trường. Công tác kiểm tra, rà soát văn bản được tiến hành thường xuyên, tuân thủ theo đúng nội dung, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020. Các văn bản được xây dựng và ban hành đều bám sát chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước, trong đó chú trọng về cải cách hành chính, tăng tính công khai, minh bạch, đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, người dân và doanh nghiệp, đồng thời góp phần ngăn ngừa, hạn chế tiêu cực, tham nhũng, lãng phí, làm giảm khiếu kiện, các yếu tố dẫn đến sự mất ổn định xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực đất đai, môi trường.
1.5. Lãnh đạo công tác Tài chính, kế toán:
Công tác tài chính, kế toán của Sở luân được Ban Giám đốc quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng ngân sách theo dự toán được giao. Tổng số vốn được giao theo kế hoạch là 41.545,044 tỷ đồng, trong đó: Vốn giao từ nguồn thu các khoản phí và lệ phí là 8,049 tỷ đồng và nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị sự nghiệp lập dự toán là 21,506 tỷ đồng; Vốn giao cho đầu tư (bao gồm cả vốn kéo dài) 11.990,044 triệu đồng. Kết quả thu, chi ngân sách năm 2021, cụ thể như sau:
+ Thu ngân sách là 46. 524,00 tỷ vượt chỉ tiêu 247,31 % so với chỉ tiêu được giao, trong đó: Thu phí, lệ phí các loại được 19,844 tỷ đồng, đạt 246,53% so với chỉ tiêu giao; thu từ nguồn thu hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị sự nghiệp lập dự toán là 26,68tỷ đồng, so với dự toán giao đạt 124,05%;
+ Chi ngân sách:
- Chi đầu tư là 10.017,816 triệu đồng, đạt  83,55%, lý do: Dự án Đầu tư lò đốt rác thải sinh hoạt tại khu vực cách ly tại Trung đoàn 834 không thanh toán, đề nghị thu hồi 778,041 triệu đồng về ngân sách vì còn lại hạng mục (Di chuyển lò sang địa điểm mới) chưa thực hiện.
- Chi thường xuyên. Dự toán giao chi thường xuyên năm 2021 là 70.996 tỷ đồng ( năm trước chuyển sang, giao đầu năm và bổ sung trong năm) đã thực hiện chi 64.348tỷ đồng, đạt 90,63 %. (bao gồm chi quản lý hành chính,sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp môi trường) đã trừ 10% tiết kiệm và 10% tiết kiệm thêm theo Nghị quyết 58/NQ-CP ).
1.6. Lãnh đạo công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý, gải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị:
a/Công tác tiếp dân và xử lý giải quyết đơn thư.
Nhận thức sâu sắc vị trí, vai trò quan trọng của công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại và tố cáo. Ngay từ đầu năm Ban giám đốc sở đã họp và chỉ đạo, quán triệt, thực hiện nghiêm chế độ tiếp công dân, giải quyết khiếu nai, tố cáo, trong đó chú trọng, xây dựng đội ngũ cán bộ tiếp công dân, đảm bảo tiêu chuẩn đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp, có bản lĩnh chính trị, có trình độ am hiểu pháp luật nói chung, pháp luật chuyên môn, chuyên ngành tài nguyên môi trường nói riêng và quy định, quy chế về tiếp công dân. Kết quả đã lãnh đạo tiếp tổng số 111 lượt công dân (tổ chức, cá nhân); nhận và xử lý 478 đơn trong đó đã thụ lý giải quyết 225 đơn, chuyển 41 đơn và lưu 204 đơn không đủ điều kiện để xử lý, theo quy định.
 b/Công tác thanh tra, kiểm tra.
Nhằm tăng cường mạnh mẽ hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, trong năm qua Ban Giám đốc Sở đã đặc biệt quan tâm chỉ đạo sát sao hoạt động thanh tra, kiểm tra, chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả, giảm số lượng thanh tra theo kế hoạch, tăng cường thanh tra đột xuất, tập trung vào các địa phương, đơn vị, doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm như buông lỏng quản lý để xảy ra tình trạng lấn, chiếm đất, sử dụng đất không đúng mục đích; khai thác trái phép khoáng sản; chậm đưa đất vào sử dụng, các cơ sở có quy mô lớn, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, xử lý, xử phạt nghiêm các đối tượng vi phạm để răn đe. Kết quả đã thực hiện 21 cuộc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với 85 tổ chức, cá nhân. Qua thanh tra đã xử phạt vi phạm hành chính đối với 16 tổ chức, cá nhân, trong đó: Chánh thanh tra sở XPVPHC đối với 12 tổ chức, cá nhân với tổng số tiền phạt là 454.603.342 đồng; đình chỉ hoạt động trong thời hạn 03 tháng đối với 01 tổ chức. Kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh XPVPHC đối với 04 tổ chức với số tiền phạt là 1.397.480.923 đồng.
c/Công tác đôn đốc tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch 54/KH-UBND ngày 16/3/2020 của UBND tỉnh, Chỉ thị 32 của Tỉnh ủy về tăng cường công tác phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn tỉnh.
Xác định đây là một trong những nhiệm vụ chính trị, quan trọng hàng đầu được Tỉnh ủy, UBND tỉnh quan tâm chỉ đạo. Ban Giám đốc Sở đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp đôn đốc thực hiện bằng nhiều hình thức như: Đôn đốc bằng văn bản, yêu cầu báo cáo định kỳ; Lãnh đạo trao đổi làm việc trực tiếp với lãnh đạo UBND các huyện thành phố; chỉ đạo Thanh tra Sở và các phòng đơn vị chuyên môn liên quan thường xuyên phối hợp, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân chủ quan trong công tác chỉ đạo của UBND cấp huyện, sự vào cuộc của một số chính quyền địa phương cấp xã chưa quyết liệt, do vậy kết quả ở hầu hết các huyện thành phố chưa đạt với chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra, cụ thể. Toàn tỉnh đã xử lý, giải quyết 1.422 trường hợp đạt 80%, trong đó 1.038 trường hợp tồn tại, phát sinh trước ngày 16/3/2020 và 384 trường hợp phát sinh sau ngày 16/3/2020 .
1.7. Công tác phòng chống tham nhũng thực hành tiết kiệm chống lãng phí:
Tiếp tục đẩy mạnh quán triệt thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng; tập trung lãnh đạo chỉ đạo thực hiện tốt việc công khai, minh bạch; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong phát hiện, xử lý vi phạm, tham nhũng đồng thời tăng cường tuyên truyền, phổ biến quán triệt, tập huấn nâng cao nhận thức của toàn thể cán bộ công chức viên chức và người lao động về công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí.
 Năm 2021, đã tiến hành kiểm tra trách nhiệm, hành chính đối với các Chi nhánh VP ĐKĐĐ, trong việc thực hiện TTHC; đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo. Qua kiểm tra đã phát hiện một số tồn tại, hạn chế và đã tiến hành kiểm điểm quy trách nhiệm đến từng cá nhân, tập thể có liên quan. Kết quả đã xử lý cho thôi chức danh Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ Chi nhánh Tam Dương và thôi nhiệm vụ phụ trách đối với 01 Phó Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ Chi nhánh Bình Xuyên đồng thời tăng cường 02 Phó Giám đốc VPĐKĐĐ tỉnh kiểm nhiệm Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ Chi nhánh Tam Dương và Chi nhánh Bình Xuyên; Cá nhân, tập thể có liên quan phải viết giải trình, kiểm điểm nghiêm túc và có cam kết khắc phục hạn chế.
1.8. Lãnh đạo công tác phòng, chống dịch Covid-19:
Bên cạnh chỉ đạo hoàn thành suất xắc công tác chuyên môn, nhiệm vụ chính trị được giao. Công tác phòng chống dịch Covid – 19  được chỉ đạo thực hiện quyết liệt, triển khai có hiệu quả, kịp thời các biện pháp PCD của Trung ương, của Tỉnh. Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của đồng chí Giám đốc Sở Trưởng ban PCD của sở, các Tổ PCD tại cơ quan, đơn vị trực thuộc được thành lập triển khai thực hiện công tác PCD theo Kế hoạch, Phương án, kịch bản PCD cụ thể, có sự phân công nhiệm vụ đến từng thành viên BCĐ. Tại cơ quan: Phân công ứng trực PCD 24/24, luân đảm bảo đầy đủ trang bị dụng cụ, vật tư, nước sát khuẩn, khẩu trang, máy đo nhanh thân nhiệt và Mã QR kiểm soát, dịch ngay từ cổng ra vào cơ quan; bố trí phòng cách ly tạm thời, tủ thuốc, Kis tét nhanh khánh nguyên. Công tác phòng chống dịch tại cơ quan luân bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất, xuyên suốt; kịp thời tiếp nhận, xử lý theo thẩm quyền, báo cáo nhanh các vấn đề phát sinh. Yêu cầu đặt ra, “Mỗi cán bộ là một chiến sỹ, mỗi cơ quan, đơn vị là một pháo đài trong phòng chống dịch”. 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ký cam kết phòng chống dịch, được tiêm phòng đủ 02 mũi, định kỳ hàng tuần được tes nhanh kháng nguyên tầm soát bệnh Covi-19 và được quán triệt đầy đủ các văn bản chỉ đạo về phòng chống dịch của Trung ương và của Tỉnh.
Công tác chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường tại các điểm cách ly tập trung của tỉnh, các điểm phong tỏa cách ly tại các địa phương được triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, như: Cung ứng đầy đủ kịp thời vật tư, trang thiết bị, dụng cụ lưu giữ (đựng) tạm thời cho đơn vị thu gom rác thải tại chỗ; việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải được tiến hành thường xuyên không để ùn ứ có sự kiểm tra giám sát chặt chẽ, hướng dẫn thực hiện đúng quy định.
2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên ngành quản lý
2.1. Công tác quản lý đất đai:
a/Kết quả Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Xác định Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai đây là căn cứ, cơ sở pháp lý cho việc thu hồi, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. Với trách nhiệm là cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Sở Tài nguyên và Môi trường đã bám sát Chương trình hành động số 02/Ctr-UBND ngày 18/01/2021 của UBND tỉnh tích cực tham mưu UBND tỉnh thực hiện tốt công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện năm 2021 và giai đoạn 2021 – 2025, đảm bảo chất lượng, tiến độ thời gian quy định, cụ thể:
Đã hoàn thành và trình UBND tỉnh phê duyệt QHSD đất giai đoạn 2021 – 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đối với 9/9 huyện thành phố đồng thời đã triển khai việc lập KHSD đất cấp huyện cho năm 2022 và hoàn thành cơ bản việc lập KHSD đất cấp tỉnh, giai đoạn 2021-2025 báo cáo UBND tỉnh gửi về Bộ TNMT trình Chính phủ phê duyệt.
- Trình UBND tỉnh thu hồi, cho phép chuyển mục đích sử dụng 295,50ha đất  giao thực hiện 46 công trình, dự án, trong đó đất ở là 52,7ha, đất chuyên dùng là 242,7 ha, đất tôn giáo, tín ngưỡng là 0,07ha. Bên cạnh đó, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu UBND tỉnh trình HĐND chấp thuận thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đối với 1.115,87ha đất (trong đó đất lúa là 289,58ha, đất rừng phòng hộ là 17,56ha, đất rừng đặc dụng là 18,72ha) để triển khai thực hiện 378 công trình, dự án
- Tham mưu UBND tỉnh trình Thủ tướng CP chấp thuận cho phép CMĐ sử dụng 99,4ha trồng lúa để thực hiện 03 dự án Cụm CN Trung Nguyên, DA khu đô thị Đầm Diệu và dự án Trung tâm Logictics ICD. Vừa qua Sở tiếp tục tham mưu UBND tỉnh trình Thủ tướng CP chấp thuận cho phép CMĐ đất lúa để thực hiện dự án Cụm CN làng nghề Vĩnh Sơn và dự án Khu đô thị Dragon City tại Tờ trình số 331/TTr-UBND ngày 29/10/2021, số 346/TTr-UBND ngày 09/11/2021.
- Đã tiến hành lập danh mục các dự án, công trình Nhà nước thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đặc dụng trong năm 2022 báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua vào kỳ họp cuối năm 2021.
b/kết quả xác định giá đất; bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư
Tập trung cao độ cho việc xây dựng cơ chế, chính sách giải quyết khó khăn trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư. Sở Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện thành phố tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND ngày 08/3/2021 của HĐND tỉnh và Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 29/4/2021 về ban hành quy định thực hiện một số biện pháp đặc thù để bảo đảm công tác giải phóng mặt bằng kịp thời, đúng tiến độ đối với các dự án trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025. Trình UBND tỉnh ban hành Quyết định số 61/2021/QĐ-UBND ngày 04/11/2021 về việc Quy định chi tiết về một số điều bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (thay thế Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND).  bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa các quy định của pháp luật đất đai và pháp luật khác có liên quan.
Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng mặc dù gặp rất nhiều khó khăn vướng mắc do ảnh hưởng của đại dịch covid, lực lượng cán bộ trực tiếp làm công tác GPMB còn hạn chế, tình trạng người dân chưa đồng thuận với đơn giá bồi thường, Song với sự vào cuộc quyết liệt của các cấp, các ngành một loạt các dự án chậm tiến độ, còn tồn tại trong GPMB kéo dài nhiều năm đã được thực hiện xong và bàn giao cho chủ đầu tư thực hiện Dự án. Các dự án được giao mới cũng đã được đẩy nhanh tiến độ thực hiện GPMB.
         Sở đã chủ động phối hợp với UBND các huyện, thành phố rà soát các khu đất dịch vụ, quỹ đất ở của các địa phương để chi trả đất dịch vụ cho người dân và bố trí đất tái định cư cho các hộ dân trong thực hiện GPMB một số dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh; các chủ đầu tư đã có nhiều biện pháp bố trí nguồn kinh phí ưu tiên cho các khu TĐC, kết quả đã thực hiện tái định cư cho 333 hộ/1.141 hộ, đạt 29,18% về cơ bản các hộ được TĐC thuộc các Dự án trọng điểm của tỉnh. Ước đến hết năm 2021, thực hiện tái định cư cho khoảng 800 hộ, đạt 70,11 % kế hoạch năm.
          Năm 2021, toàn tỉnh thực hiện GPMB cho 338 dự án, công trình phát triển kinh tế - xã hội (bao gồm 196 dự án chuyển tiếp và 142 dự án, công trình giao mới) với tổng diện tích cần thực hiện GPMB là: 2.994,9ha. Trong đó, kế hoạch thực hiện GPMB trong năm 2021 là: 1.038,8ha.  Kết quả thực hiện GPMB trong 9 tháng đầu năm: 430,83ha, đạt 41,47% so với kế hoạch năm; tính lũy kế đến thời điểm báo cáo, kết quả GPMB được 1.394,9 ha, đạt 46,57% so với tổng diện tích cần GPMB. Ước tính cả năm 2021, kết quả GPMB đạt khoảng 900 ha, đạt 86,64% kế hoạch năm.
c/Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký giao dịch bảo đảm:
Xác định nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là công việc trọng tâm, quan trọng có nhiều khó khăn vướng mắc, tồn tại và hạn chế. Giám đốc Sở đã tổ chức nhiều hội nghị làm việc trực tiếp với Lãnh đạo, cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai cấp tỉnh và từng Chi nhánh văn phòng cấp huyện để quán triệt, chỉ đạo thống nhất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác cấp giấy chứng nhận; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn giải quyết tồn đọng tại các Chi nhánh. Với sự quyết tâm cao, tập trung chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo sở, trong việc tăng cường kiểm tra, kiểm điểm, xử lý nghiêm khắc đối với các tồn tại, vi phạm, bằng nhiều biện pháp quyết liệt, có hiệu quả; Công tác cấp GCNQSD đất đã được chuyển biến tích cực, kết quả đạt được vượt chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra, cụ thể: Đã cấp được 43.224 GCN QSD đất, trên diện tích là 3.891,46 ha, hoàn thành 100% kế hoạch. Thực hiện 37.995 hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức.
d/ Kết quả đo đạc bản đồ
Tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, đặt nền móng cho xây dựng mô hình quản lý đất đai hiện đại, Đã hoàn thành quyết toán dự án đối với dự án về công tác đo đạc bản đồ, đăng ký đất đai, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với huyện Lập Thạch, huyện Sông Lô; Đối với dự án đo đạc mới, đo chỉnh lý, đăng ký đất đai, cấp giấy CNQSD đất và xây dựng CSDL địa chính thành phố Phúc Yên (gồm 10 phường, xã): khối lượng công việc đo vẽ ngoại nghiệp tiếp tục phấn đấu hoàn thành dự án đúng kế hoạch đề ra (2020-2022); UBND tỉnh đã phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đối với dự án đo đạc lại, đo chỉnh lý, đăng ký đất đai, cấp giấy CNQSD đất và xây dựng CSDL địa chính thành phố Vĩnh Yên và huyện Bình Xuyên.
Hoàn thiện đo vẽ thành lập mảnh trích đo địa chính và xác định, cắm mốc ranh giới thu hồi đất Công ty TNHH Kim Long tại các xã, phường: Định Trung, Liên Bảo và Khai Quang để giao cho UBND thành phố Vĩnh Yên quản lý; Đo đạc kiểm tra, xử lý các vi phạm sử dụng đất tại khu vực Núi Đúng, Núi Đinh trên địa bàn huyện Tam Dương, Bình Xuyên và TP Vĩnh Yên; thực hiện xong công tác xác định vị trí cắm mốc giới bằng cọc bê tông.
Nhìn chung trong năm 2021, công tác quản lý nhà nước về đất đai có chuyển biến lớn, rõ nét đạt và hoàn thành kế hoạch đề ra. Chủ động kiểm tra, xử lý vi phạm tập trung giải quyết những vấn đề bức xúc trong quản lý đất đai như tình trạng vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được nhà nước giao đất cho thuê đất, tình trạng chậm đưa đất vào sử dụng, để hoang hóa, lãng phí đất đai gây bức xúc trong dư luận xã hội. Thực hiện tốt việc hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các địa phương, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án trọng điểm. Đặc biệt, kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã đạt tỷ lệ cao, cơ bản hoàn thành theo yêu cầu.
2.2. Công tác bảo vệ môi trường:
Chủ động, tích cực tham mưu UBND tỉnh các nhiêm vụ giải pháp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đề ra trong năm 2021: Xây dựng, ban hành và triển khai Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 25/01/2021 tổ chức phát động tháng hành động vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh; ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động truyền thông môi trường năm 2021; Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 16/4/2021 về tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn tỉnh; đã xây dựng dự thảo Đề án thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
Đã tiếp nhận và tổ chức thẩm định tổng số 202 hồ sơ thủ tục hành chính về môi trường, bao gồm: Thẩm định 88 hồ sơ báo cáo ĐTM và thẩm định,cấp 26 Sổ chủ nguồn thải;  xác nhận 32 hồ sơ hoàn thành công trình bảo vệ môi trường; 20 hồ sơ đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường và 36 hồ sơ vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành của dự án. Thu là 2.580.138.000 đồng phí thẩm định hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường và 1.940.624.079 đồng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai các dự án nạo vét thủy vực ô nhiễm theo Nghị quyết số 38/2019/NQ-HĐND ngày 15/7/2019 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về hỗ trợ xây dựng, sửa chữa, cải tạo cống, rãnh thoát nước và nạo vét các thủy vực tiếp nhận nước thải, khắc phục ô nhiễm môi trường tại các khu dân cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (tổng số 198 thủy vực triển khai trong giai đoạn 2021-2025).
Thường xuyên kiểm tra, giám sát, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm, giải quyết dứt điểm tình trạng ô nhiễm môi trường tại các cơ sở sản xuất sắt thép tại Cụm kinh tế - xã hội Hợp Thịnh, huyện Tam Dương và xã Đồng Văn, huyện Yên Lạc gần Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh; duy trì, vận hành hệ thống quan trắc, giám sát môi trường trên địa bàn tỉnh, từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu về môi trường, tăng cường giám sát, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm. Đến nay, 100% các chủ nguồn thải thuộc đối tượng phải quan trắc, giám sát môi trường tự động đã hoàn thành lắp đặt trạm quan trắc tự động và kết nối dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ TN&MT để theo dõi, giám sát trực tuyến 24/24h theo quy định.
Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện tham mưu UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư cho nhà máy xử lý rác tại xã Xuân Hòa, huyện Lập Thạch công suất 270 tấn/ngày và nhà máy xử lý rác tại xã Tam Hồng, huyện Yên Lạc, công suất 50 tấn/ngày. Đồng thời chỉ đạo cải tạo, nâng công suất nhà máy xử lý rác thải tại thị trấn Hợp Hòa, huyện Tam Dương lên 150 tấn/ngày; triển khai dự án nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Phúc Yên và nâng công suất nhà máy xử lý nước thải tại thành phố Vĩnh Yên tại xã Quất Lưu, huyện Bình Xuyên,... phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu về môi trường theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII đã đề ra.
Đã tham mưu UBND tỉnh phê duyệt và ban hành cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo, trình UBND tỉnh Dự thảo, lấy ý kiến quy định về bảo vệ môi trường tỉnh Vĩnh Phúc theo phân cấp của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Nhìn chung, công tác quản lý nhà nước về môi trường năm 2021 đã được quan tâm chỉ đạo, đáp ứng được những yêu cầu giải quyết khó khăn, vướng mắc, tháo gỡ cho các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường, các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường đều đạt mục tiêu đề ra: tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực đô thị đạt 96%. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn khu vực nông thôn ước đạt 75%; tỷ lệ chất thải nguy hại và chất thải y tế được xử lý đạt 100%.
2.3. Về lĩnh vực khoáng sản, tài nguyên nước và KTTV:
Tập trung đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức cá nhân thực hiện việc đóng cửa mỏ đối với các mỏ hết hiệu lực giấy phép; Tổ chức kiểm tra định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản theo kế hoạch; Phối hợp với các đơn vị liên quan phát hiện, xử lý các hoạt động khoáng sản trái phép theo chỉ đạo của UBND tỉnh; hoàn thiện trình UBND tỉnh phê duyệt Đề cương, dự toán Nhiệm vụ khoanh định khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông, Đề cương dự toán Nhiệm vụ Điều tra khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Tham mưu UBND tỉnh xây dựng Quyết định thay thế Quyết định 07/2013/QĐ-UBND ngày 14/3/2013 của UBND tỉnh Quy định về trách nhiệm, quan hệ phối hợp giữa các ngành, các cấp, các tổ chức cá nhân trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh; Quy chế phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương về công tác bảo vệ nguồn nước; Quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh (đang trong quá trình thực hiện);  Kế hoạch của BTV Tỉnh ủy Thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 25/9/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khí tượng thuỷ văn đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Tiếp nhận và thẩm định 25 hồ sơ liên quan tới thủ tục hành chính về Khoáng sản; 65 lượt hồ sơ liên quan tới thủ tục hành chính về tài nguyên nước. Xây dựng quy trình và tổ chức diễn tập nhằm sẵn sàng ứng phó khí xảy ra các sự cố thảm họa gây ô nhiễm nguồn nước và mất an ninh, an toàn cấp nước. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ theo Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 29/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ, Văn bản số 9563/UBND-NN4 ngày 18/12/2020 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị định 23/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ Quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông...
Công tác quản lý nhà nước về khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn đã được tăng cường từng bước được hạn chế tình trạng khai thác trái phép, vi phạm pháp luật; khai thác và sử dụng hiệu quả, ý thức trách nhiệm và bảo vệ tài nguyên dần được nâng cao.
2.4. Công tác truyền thông và ứng dụng CNTT:
Cung cấp 150 lượt khai thác với hình thức mượn hồ sơ; Đã scan và nhập liệu xong văn bản đi, đến năm 2021. Phối hợp với Đài PT- TH Vĩnh Phúc thực hiện 24 chuyên mục TN&MT phát hành vào tối 10 và 25 hàng tháng. Biên tập và phát hành 06 bản tin Tài nguyên và Môi trường.
- Trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai “Đề án xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường kết nối liên thông với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương” theo Quyết định số 2178/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, phục vụ chuyển đổi số tài nguyên và môi trường giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; ban hành Quy chế hoạt động của Ban biên tập Trang thông tin điện tử (Website) Sở Tài nguyên và Môi trường; Quy chế Quản lý, vận hành, sử dụng, cung cấp thông tin trên Trang thông tin điện tử và Cổng thông tin Giao tiếp - Điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường.
2.5. Công tác Quỹ bảo vệ môi trường:
Vốn điều lệ 53.000 triệu đồng, vốn bổ sung 19.412 triệu đồng, vốn được cấp trong năm là 500 triệu đồng. Dự nợ cho vay đến hết tháng 9/2021 là 54.159 triệu đồng;  giải ngân cho vay là 11.000 triệu đồng đạt 122% kế hoạch năm 2021, doanh số thu nợ là 11.190 triệu đồng. Tỷ lệ thu nợ trong năm đạt 91.42% kế hoạch năm. Nợ quá hạn là 6.060 triệu đồng đã được khách hàng cam kết trả đúng hạ trong tháng 12/2021 đạt 93.79%.
- Tài trợ cho các dự án BVMT, da dạng sinh học, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên ứng phó biên đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh với tổng kinh phí dự kiến tài trợ là 53 triệu đồng.
- Ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường của 17 doanh nghiệp với số tiền ký quỹ hơn 6.297 triệu đồng, đạt 314.89% kế hoạch năm. Thanh toán tiền ký quỹ và lãi phải trả theo quy định cho 01 đơn vị với số tiền hơn 42 triệu đồng (Gốc 33 triệu đồng, lãi phải trả hơn 9 triệu đồng). Ngoài ra, năm 2021, Quỹ BVMT đã thực hiện và hoàn thành tốt các nhiệm vụ chuyên môn khác đảm bảo tiến độ và chất lượng theo yêu cầu của cấp có thầm quyền
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG.
Trong năm 2021, toàn ngành Tài nguyên và Môi trường đã có nhiều cố gắng hoàn thành suất xắc mọi nhiệm vụ được giao, có những đóng góp quan trọng góp phần ổn định kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện mục tiêu phát triển của tỉnh, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành.
Công tác lãnh đạo, điều hành tiếp tục được đổi mới toàn diện, sáng tạo, hiệu quả trong thực hiện xây dựng cơ quan, đơn vị; thực hiện việc luân chuyển, điều động cán bộ trong nội bộ tạo sự phù hợp, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ; chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ chính trị nội bộ và bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan; chú trọng thực hiện cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành tác nghiệp phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác thu, chi tài chính đã thực hiện đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc, quy chế chi tiêu nội bộ, kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng trong việc thực hiện các nội dung khoán chi của cơ quan, đơn vị; Triển khai thực hiện nghiêm túc công khai chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức; công tác quản lý các nguồn thu, nộp ngân sách đầy đủ, đúng thời gian; công tác mua sắm, sửa chữa tài sản, thiết bị đảm bảo quy trình theo đúng quy chế đã ban hành, đồng thời thực hiện nghiêm túc việc công khai tài chính, ngân sách, biên chế được cấp có thẩm quyền giao. Nhiều nhiệm vụ được triển khai có chất lượng, trong đó có những nhiệm vụ quan trọng, có tầm ảnh hưởng sâu rộng  đối với công tác quản lý tài nguyên khoáng sản trong tình hình diễn biến phức tạp của đại dịch COVID-19.
Hệ thống văn bản quy định về cơ chế, chính sách của tỉnh về tài nguyên và môi trường tiếp tục được hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý khá đồng bộ cho công tác quản lý, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường, góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, khắc phục những tồn tại, hạn chế phát sinh trong thực tiễn, phát huy nguồn lực về tài nguyên cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng bền vững.
Hệ thống tổ chức bộ máy của Sở tiếp tục được hoàn thiện, kiện toàn, từng bước đáp ứng được yêu cầu triển khai nhiệm vụ; kỷ luật, kỷ cương hành chính, ý thức trách nhiệm phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức trong ngành đã được nâng lên.
Đã kịp thời tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh trong xử lý những vấn đề mang tính chiến lược của ngành như: Công tác quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất; công tác thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh (Đề án); đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, các điểm nghẽn trong quản lý nhà nước của ngành tài nguyên và môi trường; ứng dụng tốt các công nghệ viễn thám trong việc quản lý và giám sát tài nguyên; Công tác quản lý nhà nước về đất đai đã có chuyển biến rõ nét, khắc phục khó khăn vướng mắc trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đã tập trung đẩy mạnh công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; vướng mắc về bồi thường giải phóng mặt bằng cơ bản được tháo gỡ góp phần đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư; công tác thẩm định đánh giá tác động môi trường được nâng cao. Tích cực triển khai Luật tài nguyên nước, Luật khoáng sản; thực hiện tốt công tác tham mưu trong việc chấn chỉnh công tác cấp phép tài nguyên nước, khoáng sản; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai, lãng phí đất đai, cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Hoạt động thanh tra, kiểm tra đã được chỉ đạo triển khai có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả. Qua công tác thanh tra, kiểm tra đã phát hiện những yếu kém, hạn chế và các sai phạm để  xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với những tổ chức, cá nhân có vi phạm.
Để đạt được những kết quả tích cực nêu trên, ngành tài nguyên và môi trường của tỉnh Vĩnh Phúc luôn được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao, thường xuyên của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh; sự phối hợp chặt chẽ của các Sở, ngành, địa phương và sự nỗ lực, sáng tạo trong chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của tập thể lãnh đạo, các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn ngành tài nguyên và môi trường.
IV.TỒN TẠI, HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN.
1. Tồn tại, hạn chế.
Mặc dù đạt được nhiều kết quả quan trọng nhưng công tác quản lý tài nguyên và môi trường vẫn còn không ít tồn tại hạn chế như:
- Tiến độ xây dựng một số văn bản quy phạm pháp luật còn chậm, kết quả thực hiện công tác chuyên môn ở một số đơn vị chưa đồng đều, một số lĩnh vực công tác quản lý còn hạn chế như xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, xử lý rác thải tập trung.
- Tổ chức, bộ máy và đội ngũ cán bộ tuy đã được quan tâm kiện toàn một bước nhưng chưa đầy đủ, Ban Giám đốc Sở hiện nay mới có 02 người, còn thiếu so với chỉ tiêu quy định.
- Năng lực cán bộ quản lý đất đai, tài nguyên, khoáng sản ở cấp xã còn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế, lực lượng cán bộ thiếu về số lượng, yếu về chất lượng, chủ yếu làm công tác kiêm nhiệm với lĩnh vưc khác. Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác quản lý, khai thác khoáng sản, tài nguyên nước và KTTV còn thiếu chặt chẽ, còn có trùng lặp, chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan chức năng;
- Ý thức về bảo vệ môi trường vẫn chưa trở thành thói quen, nếp sống của đa số người dân. Nhận thức, ý thức trách nhiệm và hành động bảo vệ môi trường một bộ phận các chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh còn thấp, chưa tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, nhất là các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp (tái chế phế liệu, chế biến nông sản, thực phẩm, làng nghề), cơ sở sản xuất nằm ngoài khu công nghiệp.
- Nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường của tỉnh còn hạn chế, việc thu hút đầu tư trong lĩnh vực này chưa thật sự nhận được sự quan tâm của các doanh nghiệp.
2. Nguyên nhân.
- Lực lượng cán bộ làm công tác QLNN về tài nguyên và trường ở cả 3 cấp  mỏng, thiếu, nhất là từ sau khi thực hiện sắp xếp lại tổ chức bộ máy, giảm đầu mối nhất là việc chuyển toàn bộ số cán bộ viên chức người lao động về đơn vị sự nghiệp, giảm số cán bộ làm việc tại cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước, trong khi đó nhiệm vụ chuyên ngành, lĩnh vực ngày càng nhiều lên để đáp ứng được yêu cầu phát triển. Chính vì vậy, công tác QLNN về tài nguyên và môi trường thực tế gặp rất nhiều khó khăn, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế.
- Đầu tư cho bảo vệ môi trường, nhất là hạ tầng thiết yếu như thu gom và xử lý nước thải, rác thải sinh hoạt đòi hỏi nguồn vốn lớn trong khi khả năng cân đối, bố trí từ ngân sách còn hạn chế; cơ chế chính sách pháp luật về thu hút đầu tư cho hoạt động thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, xử lý rác thải sinh hoạt nhất là về đơn giá xử lý chưa phù hợp thực tiễn, thiếu hấp dẫn nhà đầu tư. Quy định pháp luật về khoảng cách an toàn môi trường đối với nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt còn chưa phù hợp thực tiễn.
- Công tác quy hoạch đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải tập trung chưa có sự thống nhất, đồng thuận của người dân, chính quyền địa phương nơi dự kiến xây dựng nhà máy, thậm chí có tư tưởng địa phương này trông chờ vào xử lý rác ở địa phương khác.
- Quy hoạch thăm dò khai thác, sử dụng khoáng sản thiếu đồng bộ, công tác quản lý còn chồng chéo; một số địa phương có biểu hiện buông lỏng quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản; tình trạng khai thác trái phép khoáng sản vẫn còn diễn ra ở một số địa phương.
PHẦN THỨ HAI
PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM 2022.
 
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH.
Tiếp tục bám sát chương trình, kế hoạch công tác và chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường; chương trình hành động của Bí thư Tỉnh ủy và của Lãnh đạo UBND tỉnh. Tập thể lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường quyết tâm chỉ đạo thực hiện và hoàn thành suất xắc nhiệm vụ kế hoạch công tác năm 2022, trong đó tập trung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm.
1. Nhiệm vụ trọng tâm.
1.1. Lãnh đạo, điều hành, chỉ đạo quyết liệt triển khai thực hiện có hiệu quả trên mọi mặt công tác, đề cao vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu đồng thời tăng cường kiểm tra giám sát cương quyết xử lý nghiêm các vi phạm, tham nhũng, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp.
1.2. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, thường xuyên rà soát kịp thời đề xuất cắt giảm thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thực hiện TTHC tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp tiếp cận lĩnh vực đất đai, tài nguyên, khoáng sản rễ ràng thuận lợi góp phần nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh CPI; tiếp tục đề xuất giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn theo Đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 805; Kịp thời tham mưu cho Tỉnh ban hành đầy đủ, các văn bản quy phạm pháp luật để triển khai thi hành pháp luật có hiệu quả. Trong đó tập trung ngay vào việc tham mưu UBND tỉnh ban hành các quy định thực hiện Luật BVMT năm 2020; Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013. 
1.3. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải phát sinh tại các khu cách ly tập trung của tỉnh đảm bảo kịp thời hàng ngày và khi cần; kiểm tra, giám sát các cơ sở y tế, các cơ sở cách ly tập trung trong việc quản lý, xử lý chất thải trong phòng chống dịch covid 19 trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các địa phương, cơ sở y tế, cách ly việc chấp hành pháp luật về Bảo vệ môi trường, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải trong phòng chống dịch Covid-19.
1.4. Tổ chức thực hiện Đề án thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 ngay sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.
1.5. Triển khai, hướng dẫn các huyện, thành phố thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của Luật Bảo vệ môi trường. Tiếp tục thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đề ra trong năm 2022;
1.6. Tiếp tục phối hợp với UBND các huyện, thành, thị tiến hành rà soát các dự án sử dụng đất không hiệu quả, dự án không triển khai thực hiện để trình UBND tỉnh thu hồi, tạo quỹ đất cho doanh nghiệp có năng lực thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh.
1.7. Phối hợp đơn vị liên quan để hoàn thiện trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc kỳ 2021-2025 theo quy đinh.
1.8. Tiếp tục hướng dẫn, đôn đốc các địa phương lập và thẩm định hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 cấp huyện để trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ để triển khai thực hiện các công trình, dự án năm 2022.
1.9. Tiếp tục tham mưu tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cho phép CMĐ sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng để thực hiện các công trình, dự án năm 2021, 2022 trên địa bàn tỉnh.
1.10. Phối hợp cùng UBND các huyện, thành phố tổng hợp danh mục các công trình, dự án trình HĐND tỉnh chấp thuận thu hồi đất và CMĐ sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62, khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai 2013.
1.11. Tiếp tục triển khai và nghiệm thu các công trình đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác thanh tra, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấ. Kiểm tra, đôn đốc, nghiệm thu công tác đo đạc khu vực đất của công ty TNHH Kim Long theo quyết định số 63/QĐ- STNMT phục vụ công tác thu hồi đất theo kế hoạch được giao.
1.12. Đánh giá tình hình hoạt động khai thác cát, sỏi lóng sông, nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh để báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy xin ý kiến chỉ đạo. Tập trung tổ chức triển khai các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Sở theo Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 29/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ, Văn bản số 9563/UBND-NN4 ngày 18/12/2020 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị định 23/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ Quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông ...
2. Nhiệm vụ cụ thể đối với từng lĩnh vực.
2.1. Công tác quản lý đất đai:
Tiếp tục tham mưu xây dựng các văn bản triển khai thực hiện quy định Luật đất đai năm 2013, Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định hướng dẫn thi hành luật đất đai; Quyết định sửa đối, bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất tại Quyết định số 62/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019; Quy định đăng ký đất đai bắt buộc theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai
- Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đã được phê duyệt, bao gồm: Dự án Đo đạc lại, đo đạc chỉnh lý, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Bình Xuyên và thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc; Dự án Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1/2000 tỉnh Vĩnh Phúc; Dự án Đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin cho các Văn phòng đăng ký đất đai;
- Rà soát quy định của pháp luật, hướng dẫn xác định diện tích đất khai hoang đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện bồi thường khi nhà nước thu hồi đất để thống nhất trong giải quyết các thủ tục về hành chính về đất đai, giải quyết bồi thường giải phóng mặt bằng;
- Giải quyết hồ sơ đảm bảo đúng thời gian quy định, hạn chế để hồ sơ tồn đọng quá hạn so với thời gian quy định giải quyết thủ tục hành chính về đất đai.
- Đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất, tập trung công tác cấp đổi Giấy chứng gắn với lập hồ sơ địa chính, chỉnh lý biến động. Tăng cường công tác trích đo địa chính thửa đất, trích lục bản đồ địa chính; đo đạc lập bản đồ địa chính thu hồi giao đất chuyển mục đích sử dụng đất.
2.2. Công tác Quản lý môi trường:
Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh hành đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường theo phân cấp của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; triển khai có hiệu quả Đề án thu gom rác thải sinh hoạt và vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và Nghị quyết số 38/2019/NQ-HĐND ngày 15/7/2019 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về hỗ trợ xây dựng, sửa chữa, cải tạo cống, rãnh thoát nước và nạo vét các thủy vực tiếp nhận nước thải, khắc phục ô nhiễm môi trường tại các khu dân cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường. Chú trọng vào công tác truyền thông hưởng ứng phong trào chống rác thải nhựa và nói không với túi nilon.
- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định cấp phép đối với các hồ sơ môi trường, rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực được giao; triển khai giải quyết thủ tục hành chính cấp độ 3, 4 theo Kế hoạch của UBND tỉnh và Sở; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau cấp phép. Phấn đấu 100% hồ sơ được thực hiện thực hiện đảm bảo thời gian, không chậm hạn.
- Tổ chức hoạt động quan trắc hiện trạng môi trường; báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh năm 2021 (theo Thông tư 19/2016/TT- BTNMT ngày tháng  năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
- Tổ chức thu đúng, thu đủ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2.3. Công tác khoáng sản, tài nguyên nước và khí tượng thủy văn:
Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định thay thế Quyết định 07/2013/QĐ-UBND ngày 14/3/2013 của UBND tỉnh Quy định về trách nhiệm, quan hệ phối hợp giữa các ngành, các cấp, các tổ chức cá nhân trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh; Quy chế phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương về công tác bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh; Quy định, định mức nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí thuộc địa bàn quản lý theo Quyết định 05/2020/QĐ-TTg ngày 31/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ
- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại văn bản số 9563/UBND-NN4 ngày 18/12/2020 về việc thực hiện Nghị định 23/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông; các nhiệm vụ theo Chỉ thị 34/CT-TTg ngày 28/8/2020 về tăng cường công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch bảo đảm cấp nước an toàn, liên tục; các nhiệm vụ theo Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 25/9/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khí tượng thủy văn đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trên địa bàn tỉnh;
- Tiếp tục đôn đốc, hướng dẫn và thực hiện việc quan trắc, cung cấp và thu nhận thông tin, dữ liệu KTTV trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định 48/2020/NĐ-CP, Quyết định số 634/QĐ-TCKTTV;
2.4. Công tác thông tin, lưu trữ:
- Tham mưu, đề xuất Giám đốc Sở triển khai thực hiện Kế hoạch số 282/KH-UBND ngày 19/11/2019 về Triển khai “Đề án xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường kết nối liên thông với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương” theo Quyết định số 2178/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, phục vụ chuyển đổi số tài nguyên và môi trường giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2.5. Công tác Quỹ bảo vệ môi trường:
Phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu, kế hoạch cho vay năm 2022 sau khi được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt. Dự kiến doanh số cho vay năm 2022 là 10.000 triệu đồng. Doanh số thu nợ theo phân kỳ trả nợ trong năm 2022 là 21.910 triệu đồng. 
- Dự kiến lập kế hoạch trình HĐQL Quỹ phê duyệt số tiền ký quỹ năm 2022 là 3.000 triệu đồng.
2.6. Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo:
Đẩy mạnh công tác giám sát, đẩy mạnh công tác giám sát các cuộc thanh tra. Tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành có liên quan và chính quyền các cấp để thực hiện thanh tra trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của pháp luật về tiếp công dân, xử lý, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến. Phấn đấu xử lý, giải quyết từ 95% đến 100% các vụ việc đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến trong lĩnh vực tài nguyên môi trường theo thẩm quyền và được Tỉnh ủy, UBND tỉnh giao.
2.7. Công tác Phòng, chống tham nhũng:
- Tiếp tục tăng cường thực hiện tốt các giải pháp về PCTN theo Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về PCTN, thực hành tiết kiệm chống tham ô, lãng phí; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN trong nội bộ các cơ quan, đơn vị thuộc Sở.
- Thực hiện nghiêm túc công tác cải cách hành chính, trọng tâm là công tác tham mưu ban hành và tổ chức thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên môi trường các cấp từ tỉnh xuống cơ sở.
II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ.
1. Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật cụ thể hoá Luật, Nghị định về quản lý tài nguyên và môi trường, đặc biệt là Luật Đất đai năm 2013, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, có cơ chế, chính sách đầu tư mạnh cho lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ. Tiếp tục chỉ đạo nghiên cứu đơn giản hoá thủ tục hành chính về tài nguyên môi trường theo hướng đảm bảo nguyên tắc, đúng pháp luật, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các ngành, các cấp.
2. Đề nghị Thường trực Tỉnh ủy chỉ đạo các cấp ủy đảng, chính quyền nâng cao trách nhiệm, chủ động trong công tác quản lý tài nguyên môi trường trên địa bàn, chống tư tưởng trông chờ, ỷ nại, né tránh, thiếu kiên quyết trong xử lý các vi phạm.
3. Đề nghị HĐND và UBND tỉnh tăng cường các hoạt động giám sát chuyên đề về bảo vệ môi trường, quản lý đất đai tập trung vào các vấn đề nóng, nổi cộm hiện nay như: Công tác xử lý tồn tại vi phạm đất đai, công tác cấp GCN, công tác quản lý chất thải rắn; xử lý chất thải y tế tại các cơ sở y tế công lập; công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất. Tiếp tục đưa Chương trình mục tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường trong Danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2020 - 2025.
- Quan tâm tạo điều kiện để cấp đầy đủ cơ sở vật chất, con người, kinh phí cho ngành tài nguyên và môi trường nhất là trong quá trình thực hiện các dự án về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, dự án về bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu, thanh tra, mua sắm trang thiết bị chuyên ngành.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyên, thành phố tiếp tục tập trung cao độ để thực hiện có hiệu quả việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh; bố trí kinh phí từ ngân sách hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp đổi giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội;
- Chỉ đạo triển khai hiệu quả kế hoạch công tác của ngành tài nguyên và môi trường; đặc biệt quan tâm chỉ đạo triển khai thi hành Luật đất đai, Luật tài nguyên nước, Luật khoáng sản. Bố trí đủ nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ của ngành Tài nguyên và Môi trường; tổ chức quản lý, sử dụng hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm các nguồn chi và hỗ trợ từ ngân sách đảm bảo chi hiệu quả không dưới 1% tổng chi ngân sách nhà nước cho công tác tài nguyên và bảo vệ môi trường.
4. Đề nghị các Sở ban ngành có liên quan tăng cường phối hợp theo thẩm quyền trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý đất đai, bảo vệ môi trường, tài nguyên nước và khoáng sản. Tăng cường trách nhiệm tham gia quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, có sự phối hợp trong công tác quy hoạch khoáng sản, xây dựng các quy trình vận hành triển khai các chương trình, dự án ứng phó với biến đổi khí hậu.

Nguồn tin: Sở TN&MT Vĩnh Phúc

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
            1
2 3 4 5 6 7 8
9 10 11 12 13 14 15
16 17 18 19 20 21 22
23 24 25 26 27 28 29
30 31          
2021 << 5/2022 >> 2023

Tin được xem nhiều

Công ty cổ phần bất động sản an toàn
Bản đồ hành chính tỉnh vĩnh phúc
Giao lưu trực tuyến
Trung tâm hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cục công nghệ thông tin và Dữ liệu TNMT
Cục địa chất và khoáng sản việt nam
Cục đo đạc và bản đồ
Cục Bảo vệ môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cục công nghệ thông tin và Dữ liệu TNMT
Cục địa chất và khoáng sản việt nam
Cục đo đạc và bản đồ
Cục Bảo vệ môi trường
Tài liệu nghiên cứu Khảo sát tình hình công khai thông tin trong quản lý đất đai tại Việt Nam
NÔNG THÔN MỚI
Cổng thông tin Pops Việt Nam
PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC KHU VỰC PHẢI KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Thông báo huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
KTTV
Luật đất đai








hệ thống xông hơi, massage sơn nhà, lăn sơn bả matit gia công cơ khí dong phuc Máy làm đá mini may lam da buffet hải sản nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv