12:28 ICT Thứ bảy, 03/12/2022

Liên kết site

Video

Thành viên

Thống kê truy cập

váy đẹp Đang truy cập : 26

Máy chủ tìm kiếm : 2

Khách viếng thăm : 24


2 Hôm nay : 4418

thoi trang nu Tháng hiện tại : 37569

1 Tổng lượt truy cập : 29899141

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức hoạt động

Báo cáo Tình hình thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội 6 tháng đầu năm, phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2021

Thứ hai - 07/06/2021 15:11
Thực hiện Văn bản số 1481/SKHĐT-THQH ngày 24/5/2021 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm, phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2021. Sở Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) báo cáo tình hình cụ thể lĩnh vực của ngành như sau:
Phần thứ nhất
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-
XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2021
1. Thuận lợi, khó khăn:
1.1. Thuận lợi:
Bộ máy, tổ chức của Sở đã được sắp sếp, tinh gọn, hoạt động hiệu quả và ổn định, công tác chỉ đạo đã được tăng cường, đổi mới, hiệu quả, bám sát chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh. Ngay từ đầu năm Ban giám đốc sở đã tích cực, quan tâm chỉ đạo quyết liệt tập trung thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 02/CTr-UBND, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 của UBND tỉnh. Trong đó đã xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho từng đơn vị cụ thể, gắn trách nhiệm cho từng cá nhân lãnh đạo đơn vị trong việc thực thi nhiệm vụ được giao với mục tiêu tìm giải pháp đột phá, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thực hiện nhiệm vụ đảm bảo chất lượng, kịp thời và hiệu quả, không để chậm hạn.
1.2. Khó khăn:
Do diễn biến hết sức phức tạp của dịch bệnh covid-19 trên địa bàn tỉnh,  tác động rất nhiều đến các hoạt động thực hiện nhiệm vụ, đặc biệt là công tác quản lý môi trường, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công tác kiểm tra, giám sát,.. nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu kép đó là hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn nhưng cũng phải đảm bảo thực hiện tốt các biện pháp công tác phòng, chống dịch bệnh. Mặt khác, năm 2021 là năm khởi đầu thực hiện Nghị quyết ĐHĐB tỉnh, khối lượng công việc rất lớn, trong khi lực lượng công chức hiện tại còn rất hạn chế. Do đó đã tác động không nhỏ đến tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch.
Công tác lãnh chỉ đạo còn gặp nhiều khó khăn, do thiếu lãnh đạo so với quy định và so với khối lượng công việc, lĩnh vực ngành Tài nguyên và Môi trường phụ trách tham mưu. Ban giám đốc Sở có 03 đ/c, đầu tháng 3 năm 2021, đồng chí Giám đốc Sở được luân chuyển về làm Phó Bí thư Đảng bộ, Chủ tịch UBND huyện Lập Thạch, hiện nay còn lại 02 đ/c Phó Giám đốc trong đó 01 đ/c được Tỉnh ủy phân công phụ trách Sở.
2. Công tác tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh lãnh, chỉ đạo, điều hành triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021
Ngay từ đầu năm 2021, cùng với mục tiêu để tạo môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh CPI, Sở Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc cập nhật các quy định mới của pháp luật nói chung, của pháp luật đất đai nói riêng; công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các bộ thủ tục hành chính về đất đai để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng đất trong lựa chọn vị trí mặt bằng cũng như hoàn thiện hồ sơ về đất đai cho các dự án sản xuất, kinh doanh trên cơ sở phù hợp quy hoạch.
Đã tham mưu HĐND, UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành như: Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND ngày 08/3/2021 của HĐND tỉnh và Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 29/4/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về  ban hành quy định thực hiện một số biện pháp đặc thù để bảo đảm công tác giải phóng mặt bằng kịp thời, đúng tiến độ đối với các dự án trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025; Xây dựng xong dự thảo và đang tiếp tục xin ý kiến tham gia của các cơ quan, cấp, ngành liên quan về sửa đổi Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND, số 35/2014/QĐ-UBND, số 28/2016/QĐ-UBND liên quan công tác về BTGPMB; dự thảo hướng dẫn thực hiện Nghị định 148/2021/NĐ-CP; Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 25/01/2021 tổ chức phát động tháng hành động vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 16/4/2021 về tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn tỉnh. Xây dựng Dự thảo Đề án bảo vệ môi trường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 và trình UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo (đã tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản và tổ chức hội thảo góp ý); Kế hoạch tổ chức các hoạt động truyền thông môi trường năm 2021. Tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác năm 2021, theo đó bổ sung nội dung đề xuất giao Sở TN&MT và Sở Tài chính tham mưu HĐND, UBND tỉnh ban hành Nghị quyết, Quyết định quy định về các hoạt động bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01.01.2021.
Đặc biệt, trong tháng 5/2021, do diễn biến tình hình dịch bệnh trên địa bàn tỉnh diễn ra rất phức tạp, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành nhiều văn bản phục vụ công tác phòng chống dịch kịp thời như:
Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời về vệ sinh môi trường, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại các cơ sở y tế, cách ly, điều trị phục vụ chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh.
Ban hành các Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các Sở, ngành và địa phương thực hiện việc thu gom, vận chuyển xử lý chất thải tại các cơ sở y tế, cơ sở cách ly phục vụ phòng chống dịch Covid-19 theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế để các đơn vị biết, căn cứ thực hiện.
Xây dựng phương án của Sở về thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh covid 19 trong tình hình mới.
Chỉ đạo các đơn vị rà soát để triển khai công tác phun khử khuẩn phòng chống dịch covid 19 đối với các cơ sở trực thuộc Sở theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Kế hoạch số 111/KH-UBND ngày 10/5/2021.
3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ đạt được trong 6 tháng đầu năm 2021
3.1. Về công tác quản lý đất đai
Bám sát việc thực hiện Chương trình hành động số 02/Ctr-UBND ngày 18/01/2021 của UBND tỉnh, đến nay công tác chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn, thẩm định kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 cấp huyện đảm bảo các căn cứ, điều kiện thu hồi, giao, chuyển mục đích sử dụng đất đáp ứng, cân đối nhu cầu đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội đồng thời quản lý chặt chẽ, khoa học đất đai cho phát triển bền vững, được triển khai đảm bảo yêu cầu, tiến độ và kế hoạch đề ra. Trong đó, 6 tháng đầu năm 2021 đã đạt được một số kết quả nổi bật như:
Về QHSD đất giai đoạn 2021-2030 cấp huyện: Thực hiện quy định của Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường (cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh) đã phối hợp, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố xây dựng phương án lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 để làm căn cứ triển khai thực hiện các công trình, dự án theo quy định. Đến nay UBND thành phố Vĩnh Yên đã hoàn thiện xong phương án QHSD đất giai đoạn 2021-2030 trình Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và đang lấy ý kiến của các thành viên HĐTĐ theo đúng quy định pháp luật. Đối với 8 huyện, thành phố còn lại hiện Sở TN&MT đang tiếp tục đôn đốc khẩn trương hoàn thiện để trình thẩm định theo quy định pháp luật, phấn đấu xong trước tháng 7/2021 theo kế hoạch đề ra.
         Trình UBND tỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cho 9/9 huyện, thành phố. Trên cơ sở đó UBND tỉnh đã phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cho các huyện, thành phố để làm cơ sở để thực hiện việc thu hồi, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho các tổ chức kinh tế có nhu cầu đầu tư hoạt động vào địa bàn tỉnh.
Tham mưu trình UBND tỉnh thu hồi, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và giao cho thuê đất để thực hiện 16 công trình, dự án với tổng diện tích 223,29ha, trong đó đất ở là 32,01ha, đất chuyên dùng là 191,21ha, đất tôn giáo, tín ngưỡng là 0,07ha.
Bên cạnh đó, theo quy định tại Khoản 1, Điều 58, Luật Đất đai năm 2013, các công trình, dự án sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ phải được cấp có thẩm quyền cho phép CMĐ sử dụng đất, hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh và Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cho phép CMĐ sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng làm cơ sở để thực hiện việc thu hồi, giao đất và CMĐ sử dụng đất theo quy định, cụ thể kết quả từ đầu năm đến nay: HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 08/3/2021 về chấp thuận cho phép CMĐ sử dụng đất để thực hiện 02 dự án với tổng diện tích đất đất trồng lúa 8,26ha làm căn cứ để triển khai thực hiện việc thu hồi, giao đất và CMĐ sử dụng đất; Trên cơ sở các Tờ trình và Báo cáo giải trình của UBND tỉnh, Thủ tướng Chính phủ đã chấp thuận cho phép CMĐ sử dụng đất 03 công trình, dự án với diện tích đất trồng lúa 107,35ha  theo quy định tại Điều 58 Luật Đất đai 2013 để làm căn cứ thực hiện việc thu hồi, giao đất và CMĐ sử dụng đất.
Theo Khoản 3, Điều 62, Luật Đất đai năm 2013 quy định “Thực hiện các dự án do Hội đông nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất”. Theo đó, Sở TN&MT đã tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh  ban hành Nghị Quyết số 01/NQ-HĐND ngày 08/3/2021 chấp thuận thu hồi 02 dự án với diện tích 63,52ha làm căn cứ để triển khai thực hiện việc thu hồi, giao đất và CMĐ sử dụng đất.
3.2. Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký giao dịch bảo đảm
Trong 6 tháng đầu năm 2021, tổng số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  đã cấp là 18.712 GCN (tăng 3.877 GCN so với cùng kỳ năm 2020, đạt khoảng 74% so với kế hoạch năm 2021), trong đó cấp cho hộ gia đình, cá nhân là 18.245 giấy CN, cấp cho các tổ chức và dự án về nhà ở là 467 giấy CN; Đăng ký biến động đính chính không ra Giấy chứng nhận là 6.146 hồ sơ.
Đã thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm cho 19.622 trường hợp cá nhân, tổ chức đến giao dịch bảo đảm (Tăng 6.513 hồ sơ so với cùng kỳ năm 2020). Trong đó: Đăng ký thế chấp, xóa thế chấp cho 18.854 trường hợp hộ gia đình cá nhân và đăng ký thế chấp, xóa chấp cho 102 đất tổ chức, doanh nghiệp.
3.3. Công tác đo đạc bản đồ:
Trong 6 tháng đầu năm 2021, Sở TN&MT đã tiếp tục triển khai và nghiệm thu các công trình đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác thanh tra, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất … Trong đó kết quả nổi bật là:
Đã hoàn thành quyết toán dự án đối với dự án về công tác đo đạc bản đồ, đăng ký đất đai, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với huyện Lập Thạch, huyện Sông Lô; Đối với dự án đo đạc mới, đo chỉnh lý, đăng ký đất đai, cấp giấy CNQSD đất và xây dựng CSDL địa chính thành phố Phúc Yên (gồm 10 phường, xã): đo vẽ ngoại nghiệp ước đạt khoảng 70% khối lượng công việc, tiếp tục phấn đấu hoàn thành dự án đúng kế hoạch đề ra (2020-2022); UBND tỉnh đã phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đối với dự án đo đạc lại, đo chỉnh lý, đăng ký đất đai, cấp giấy CNQSD đất và xây dựng CSDL địa chính thành phố Vĩnh Yên và huyện Bình Xuyên.
Công tác đo vẽ thành lập mảnh trích đo địa chính và xác định, cắm mốc ranh giới thu hồi đất Công ty TNHH Kim Long tại các xã, phường: Định Trung, Liên Bảo và Khai Quang để giao cho UBND thành phố Vĩnh Yên quản lý; Đo đạc kiểm tra, xử lý các vi phạm sử dụng đất tại khu vực Núi Đúng, Núi Đinh trên địa bàn huyện Tam Dương, Bình Xuyên và TP Vĩnh Yên: Đã đo đạc xong toàn bộ khu đất của Công ty TNHH Kim Long quản lý sử dụng và khu vực Núi Đúng, Núi Đinh. Trong tháng 6/2021 thực hiện xong công tác xác định vị trí cắm mốc giới bằng cọc bê tông.
3.4. Công tác xác định giá đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Kết quả nổi bật trong 6 tháng đầu năm 2021 là: Đã xây dựng xong cơ chế đặc thù về giải phóng mặt bằng, cụ thể là đã có Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND ngày 08/3/2021 của HĐND tỉnh và Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 29/4/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về  ban hành quy định thực hiện một số biện pháp đặc thù để bảo đảm công tác giải phóng mặt bằng kịp thời, đúng tiến độ đối với các dự án trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025; Xây dựng xong dự thảo và đang tiếp tục xin ý kiến tham gia của các cơ quan, cấp, ngành liên quan về sửa đổi Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND, số 35/2014/QĐ-UBND, số 28/2016/QĐ-UBND liên quan công tác về BTGPMB; dự thảo hướng dẫn thực hiện Nghị định 148/2021/NĐ-CP.
Trong 6 tháng đầu năm, tiếp tục đề xuất giải quyết các vướng mắc liên quan đến lĩnh vực đất đai như: Các chế độ chính sách, cơ chế hỗ trợ về bồi thường giải phóng mặt bằng cho các dự án trên địa bàn tỉnh; thẩm định giá thuê đất; giá đất… Tiếp tục thực hiện sự chỉ đạo của UBND tỉnh tổng hợp, đôn đốc giải quyết tồn tại về đất dịch vụ, đến nay cơ bản hoàn thành (đã giải quyết được 1,13ha đất dịch vụ trên địa bàn tỉnh đến nay đạt 98,75% diện tích cần phải giải quyết). Xây dựng xong báo cáo về tổng kết công tác dồn thửa đổi ruộng thực hiện Chỉ thị 11/2018 báo cáo UBND tỉnh, tham mưu giải quyết những khó khăn, vướng mắc. Đặc biệt là việc giải quyết khó khăn vướng mắc trong dồn thửa đổi ruộng tại xã Phú Xuân, huyện Bình Xuyên.
Tiếp tục thực hiện  các nhiệm vụ theo bảng giá đất đã được phê duyệt đưa vào xác định giá đất trong công tác hợp đồng thuê đất cho các tổ chức cá nhân, các dự án trên địa bàn; công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đảm bảo đúng quy định, đồng thời tiếp tục tiếp thu những bất cập liên quan đến bảng giá đất mới đề kịp thời tham mưu bổ sung, sửa đổi Quyết định 62/2019/QĐ-UBND về giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc.
Thẩm định 9 phương án bồi thường hỗ trợ thực hiện thu hồi đất, tổng diện tích là 2,965 ha với tổng số tiền là 1.165.330.000 đồng.
Tiếp tục thực hiện việc định giá đất cụ thể để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, định giá thuê đất và thu tiền sử dụng đất cho 20 dự án (trong đó có cả các dự án chuyển tiếp từ những năm trước). Thực hiện ký hợp đồng thuê đất được cho 12 dự án, với tổng diện tích là 65,62 ha.
3.5. Công tác bảo vệ môi trường
Tiếp tục được quan tâm lãnh, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện. Đồng thời đáp ứng được những yêu cầu giải quyết khó khăn, vướng mắc, tháo gỡ cho các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường.
Chủ động, tích cực tham mưu UBND tỉnh ban hành: Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 25/01/2021 tổ chức phát động tháng hành động vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 16/4/2021 về tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn tỉnh; Xây dựng Dự thảo Đề án bảo vệ môi trường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 và trình UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo (đã tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản và tổ chức hội thảo góp ý). Ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động truyền thông môi trường năm 2021.
Tiến hành triển khai thực hiện cải cách thủ tục hành chính lên mức độ 4 đối với 05/10 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực môi trường. Từ đầu năm đến nay tiếp nhận và tổ chức thẩm định tổng số 37 hồ sơ thủ tục hành chính về môi trường.
Ngoài ra, từ đầu năm đến nay Sở đã Tổng hợp, xây dựng bộ chỉ số xếp hạng môi trường cấp tỉnh (PEPI) năm 2020 trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, xếp hạng. Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình quản lý nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất năm 2020; Về công tác bảo vệ môi trường tỉnh Vĩnh Phúc năm 2020; Về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2020; Về kết quả thực hiện Đề án ngăn ngừa và kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo Quyết định số 1896/QĐ-TTg ngày 17/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Báo cáo môi trường đất,... Công bố kết quả báo cáo quan trắc môi trường tỉnh Vĩnh Phúc năm 2020.
Đã kiểm tra đánh giá nông thôn mới nâng cao đối với xã Liên Châu, huyện Yên Lạc và xã Tam Phúc, huyện Vĩnh Tường. Qua đó, Đoàn thẩm định của tỉnh đã thẩm định xã nông thôn mới nâng cao đối với xã Liên Châu, huyện Yên Lạc. Ngoài ra, Sở đã hướng dẫn các huyện rà soát, đánh giá lại tiêu chí môi trường đối với huyện nông thôn mới theo quy định (hiện nay trung ương chưa ban hành bộ tiêu chí giai đoạn 2021 – 2025).
Đặc biệt, trong tháng 5/2021, do diễn biến tình hình dịch bệnh trên địa bàn tỉnh diễn ra rất phức tạp, đã tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời về vệ sinh môi trường, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại các cơ sở y tế, cách ly, điều trị phục vụ phòng chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh. Ban hành nhiều Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các Sở, ngành và địa phương thực hiện việc thu gom, vận chuyển xử lý chất thải tại các cơ sở y tế, cơ sở cách ly phục vụ phòng chống dịch Covid-19 theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế để các đơn vị biết, căn cứ thực hiện (Văn bản số 1192/STNMT-QLMT ngày 02/5/2021 về việc thu gom xử lý chất thải trong thực hiện nhiệm vụ phòng, chống dịch Covid-19; Văn bản số 1244/STNMT-QLMT ngày 07/5/2021 về việc thu gom xử lý rác thải tại cơ sở cách ly phòng chống dịch Covid-19 tại Trường chuyên Vĩnh Phúc, Văn bản số 1252/STNMT-QLMT ngày 8/5/2021 về đề nghị Sở Y tế chỉ đạo thu gom chất thải y tế tại Bệnh viện dã chiến tỉnh, ..).
Bên cạnh đó, Sở Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với UBND các huyện, thành phố kiểm tra thực tế, hướng dẫn phương án thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại các khu cách ly trên địa bàn thuộc thẩm quyền của cấp huyện thành lập để địa phương có phương án thực hiện quản lý rác thải trên địa bàn đảm bảo an toàn trong phòng chống dịch covid 19. Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc chấp hành các quy định về phòng chống dịch của các đơn vị trực thuộc Sở, các cơ sở y tế, các cơ sở cách ly tập trung trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải,.. đã kiểm tra hướng dẫn vệ sinh môi trường, thu gom và xử lý chất thải tại cơ sở cách ly như Trường Chuyên Vĩnh phúc cũ và Bệnh viện dã chiến tỉnh.
Tổ chức thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt từ các cơ sở cách ly tập trung trên địa bàn tỉnh gồm: Trường Quân sự tỉnh cũ, Trung đoàn 834 – Bộ chỉ huy quân sự tỉnh; Tiểu đoàn 5/Trường Quan sự Quân khu 2, Trường Cao đẳng nghề số 2/Bộ Quốc phòng (xã Lũng Hòa); Trường Cao đẳng nghề số 2 cơ sở 2 (xã Hợp Thịnh). Đồng thời, đã bố trí thùng đựng rác thải tại các cơ sở cách ly tập trung của tỉnh và đã phối hợp với đơn vị có chức năng thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải trong các khu cách ly tập trung của tỉnh đảm bảo theo quy định.
Đối với việc quản lý chất thải sinh hoạt, phòng chống dịch covid-19, đã tham mưu các văn bản liên quan đến công tác thu gom, vận chuyển và đốt rác tại các cơ sở cách ly thuộc trách nhiệm của Sở và bố trí các thùng thu gom rác thải, thực hiện giám sát thường xuyên công tác thu gom, vận chuyển và đốt rác thải, cụ thể:
+ Tại Trường Quân sự tỉnh và Trung đoàn 834: Đã bố trí thùng đựng rác và tổ chức thu gom, vận chuyển và đốt rác thải tại cơ sở cách ly này (khi có công dân về cách ly, cụ thể ngày 03/5/2021 bắt đầu thực hiện tại Trường Quân sự tỉnh và ngày 04/5/2021 thực hiện tại Trung đoàn 834); rác thải được thu gom, vận chuyển về lò đốt rác thải đặt tại Trung đoàn 834. Việc thu gom, vận chuyển và đốt rác được thực hiện hàng ngày, đảm bảo vệ sinh môi trường.
+ Tại 03 cơ sở cách ly tập trung được thành lập theo Quyết định số 1073/QĐ-UBND ngày ngày 06/5/2021 của UBND tỉnh (Tiểu Đoàn 5/Trường Quân sự Quân khu 2; Trường Cao đẳng nghề số 2/Bộ Quốc phòng (cơ sở 1 thôn Hòa Loan, huyện Vĩnh Tường; Trường Cao đẳng nghề số 2 (Cơ sở 2 xã Hợp Thịnh, huyện Tam Dương):
Đã bố trí đủ các thùng đựng rác; ngày 09/5/2021 bắt đầu thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại Tiểu Đoàn 5/Trường Quân sự Quân khu 2 và ngày 10/5/2021 bắt đầu thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải cho cơ sở Trường Cao đẳng nghề số 2/Bộ Quốc phòng (cơ sở 1 thôn Hòa Loan, huyện Vĩnh Tường).
Rác thải của 02 cơ sở nêu trên được thu gom, vận chuyển và xử lý hàng ngày tại Nhà máy rác Hợp Hòa, huyện Tam Dương của Công ty Cổ phần môi trường Công nghệ Việt.
+ Đối với 07 cơ sở cách ly tập trung của tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập tại Quyết định số 1189/QĐ-UBND ngày 13/5/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
Sở Tài nguyên và Môi trường đã thống nhất với Công ty Cổ phần môi trường Công nghệ Việt để tiếp nhận toàn bộ lượng rác thải từ các khu cách ly tập trung của tỉnh để xử lý bằng biện pháp đốt tại nhà máy của Công ty ở Thị trấn Hợp Hòa, huyện Tam Dương; đồng thời đã liên hệ với các đơn vị có chức năng để thực hiện ngay việc bố trí thùng đựng rác, tổ chức thu gom, vận chuyển rác thải hàng ngày khi có công dân vào cách ly.
          3.6. Về lĩnh vực khoáng sản, tài nguyên nước và KTTV
Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt 12 thủ tục hành chính về Khoáng sản, 25 TTHC về tài nguyên nước.
Xây dựng báo cáo Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 25/4/2011 của Bộ Chính trị.
Tiếp tục đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện nộp tiền ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường, hướng dẫn thực hiện đóng cửa mỏ khi hết hiệu lực giấy phép.
Kiểm tra việc khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn theo phản ánh của báo chí, chỉ đạo của UBND tỉnh. Kiểm tra giải quyết đơn đề nghị hạ cote đất của 04 hộ gia đình tại xã Đồng Tĩnh; giải quyết kiến nghị cử tri huyện Tam Đảo về việc khai thác khoáng sản tại mỏ Đồng Phấng, xã Minh Quang, Tam Đảo của Công ty CP tập đoàn Toàn Vĩ; tình hình chấp hành pháp luật về tài nguyên nước đối với 02 đơn vị sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
Tiếp tục rà soát, đôn đốc thực hiện các kết luận của Thanh tra tỉnh về công tác bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2007-2018. Xây dựng Đề cương, dự toán Nhiệm vụ khoanh định khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh.
Tham mưu UBND tỉnh kiện toàn Hội đồng thẩm định đề án Đóng cửa mỏ khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; xây dựng dự thảo văn bản phối hợp trong công tác quản lý cát, sỏi lòng sông khu vực giáp ranh gồm tỉnh Phú Thọ và thành phố Hà Nội.
Tổ chức hướng dẫn, giám sát trám lấp  giếng khoan không sử dụng theo quy định; Xây dựng Đề cương, dự toán nhiệm  vụ Điều  tra khoanh  định  vùng  hạn chế  khai  thác  nước  dưới  đất  trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Rà soát, cập nhật bổ sung danh mục các công trình và chủ công trình thuộc trường hợp phải quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu KTTV theo Nghị định 38/2016/NĐ-CP, Nghị định 48/2020/NĐ-CP; Thực hiện thu nhận thông tin, dữ liệu KTTV trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định 48/2020/NĐ-CP.
3.7. Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Trong kỳ báo cáo, đã triển khai tổng số 14 cuộc thanh tra, kiểm tra đối với 26 tổ chức, hộ gia đình (07 cuộc riêng về lĩnh vực đất đai với 15 tổ chức; 07 cuộc hỗn hợp với 11 tổ chức, hộ gia đình). Tính từ đầu năm 2021 đến nay, Chánh Thanh tra Sở đã ban hành 03 Quyết định xử phạt VPHC đối với 01 tổ chức và 02 hộ gia đình với tổng số tiền phạt là 45.000.000 đồng. Kiểm tra, xác minh và giải quyết 15 vụ việc được UBND tỉnh giao.
Đã đã tiếp 29 lượt công dân, tương ứng với 30 người đến kiến nghị, phản ánh, đề nghị giải quyết. Trong đó: Tiếp thường xuyên của Thanh tra Sở: 24 lượt; Tiếp định kỳ của Lãnh đạo Sở cùng Thanh tra Sở: 02 lượt; Tiếp đột xuất của Lãnh đạo Sở cùng Thanh tra Sở: 03 lượt.
Từ đầu năm 2021 đến nay, Sở TNMT tiếp nhận và xử lý tổng số 152 đơn do công dân và các cơ quan khác gửi đến (17 đơn tính đến cuối kỳ báo cáo tháng 12/2020 chưa có kết quả giải quyết, chuyển sang năm 2021; 135 đơn tiếp nhận trong năm 2021). Trong đó: lĩnh vực: môi trường 05 đơn; đất đai 146 đơn; khác 01 đơn (Loại đơn: Tố cáo 19 đơn; khiếu nại 06 đơn; kiến nghị, phản ánh 127 đơn).
3.8. Về công tác khác:  
Công tác cải cách hành chính tại Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian qua có nhiều chuyển biến tích cực, việc rà soát ban hành văn bản quy phạm pháp luật được tiến hành thường xuyên, bám sát các quy định của nhà nước. Cụ thể hóa các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường để phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đặc biệt quan tâm đến các lĩnh vực: Thu hút đầu tư, xây dựng khu, cụm công nghiệp, giải phóng mặt bằng bước đầu tạo hành lang pháp lý thông thoáng, thuận lợi cho quá trình thu hút đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và người dân. Các thủ tục hành chính về đất đai, môi trường, khoáng sản về cơ bản đảm bảo được nguyên tắc công khai, minh bạch và đúng trình tự và thời gian quy định.
4. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:
a. Một số tồn tại, hạn chế:
Công tác tham mưu tại một số đơn vị, có lúc có khi chưa chủ động kịp thời đề xuất  triển khai thực hiện tốt chương trình, kế hoạch công tác đã đề ra; kết quả công tác chuyên môn ở các lĩnh vực chưa đồng đều, một số lĩnh vực công tác quản lý của ngành còn ít nhiều hạn chế.
Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác cấp GCN, quản lý, khai thác khoáng sản, tài nguyên nước và KTTV còn thiếu chặt chẽ, còn có trùng lặp, chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan chức năng;
Việc xử lý rác thải sinh hoạt chưa được giải quyết triệt để, hạ tầng thu gom, xử lý nước thải, nhất là khu vực nông thôn còn hạn chế.
b. Nguyên nhân:
Việc phối hợp giữa các cấp, ngành trong thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đặc biệt trong việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân chưa tốt, nhiều hồ sơ không được giải quyết hoặc chậm hạn quá lâu để người dân bức xúc;
Các bãi rác không nằm trong quy hoạch, đang gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến đời sống, hoạt động sản xuất của nhân dân và các cơ sở sản xuất xung quanh, hầu hết các bãi rác đều trong tình trạng quá tải, ô nhiễm môi trường. Việc mở rộng, xây dựng bãi rác mới gặp rất nhiều khó khăn do hạn chế về quỹ đất hoặc không được nhân dân đồng tình ủng hộ.
 
Phần thứ hai
MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 6 THÁNG CUỐI NĂM 2021
 
1. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải phát sinh tại các khu cách ly tập trung của tỉnh đảm bảo kịp thời hàng ngày và khi cần; kiểm tra, giám sát các cơ sở y tế, các cơ sở cách ly tập trung trong việc quản lý, xử lý chất thải trong phòng chống dịch covid 19 trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các địa phương, cơ sở y tế, cách ly việc chấp hành pháp luật về Bảo vệ môi trường, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải trong phòng chống dịch Covid-19.
2. Hoàn thiện Đề án bảo vệ môi trường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trình UBND tỉnh phê duyệt.
3. Nghiên cứu, xây dựng dự thảo các quy định của UBND tỉnh về bảo vệ môi trường theo phân cấp của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và thực hiện các trình tự, thủ tục ban hành Văn bản quy phạm pháp luật để trình UBND tỉnh xem xét, ban hành trong quý III năm 2021. Tiếp tục tham mưu thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đề ra trong năm 2021;
3. Tiếp tục phối hợp với UBND các huyện, thành, thị tiến hành rà soát các dự án sử dụng đất không hiệu quả, dự án không triển khai thực hiện để trình UBND tỉnh thu hồi, tạo quỹ đất cho doanh nghiệp có năng lực thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh.
4. Phối hợp đơn vị liên quan để khẩn trương hoàn thiện trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc kỳ 2021-2025 theo quy đinh.
5. Tiếp tục hướng dẫn, đôn đốc các địa phương lập và thẩm định hồ sơ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 cấp huyện; Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện để trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ để triển khai thực hiện.
6. Tiếp tục tham mưu tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cho phép CMĐ sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng để thực hiện các công trình, dự án năm 2021 trên địa bàn tỉnh.
7. Phối hợp cùng UBND các huyện, thành phố tổng hợp danh mục các công trình, dự án trình HĐND tỉnh chấp thuận thu hồi đất và CMĐ sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62, khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai 2013.
8. Tiếp tục triển khai và nghiệm thu các công trình đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác thanh tra, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấ. Kiểm tra, đôn đốc, nghiệm thu công tác đo đạc khu vực đất của công ty TNHH Kim Long theo quyết định số 63/QĐ- STNMT phục vụ công tác thu hồi đất theo kế hoạch được giao.
9. Đánh giá tình hình hoạt động khai thác cát, sỏi lóng sông, nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh để báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy xin ý kiến chỉ đạo. Tập trung tổ chức triển khai các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Sở theo Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 29/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ, Văn bản số 9563/UBND-NN4 ngày 18/12/2020 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị định 23/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ Quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông ...
 
Phần thứ ba
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
 
          Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật cụ thể hoá Luật, Nghị định về quản lý tài nguyên và môi trường, đặc biệt là Luật Đất đai năm 2013, Luật Bảo vệ môi trường, có cơ chế, chính sách đầu tư mạnh cho lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ. Tiếp tục chỉ đạo nghiên cứu đơn giản hoá thủ tục hành chính về tài nguyên môi trường theo hướng đảm bảo nguyên tắc, đúng pháp luật, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các ngành, các cấp.
Đề nghị Thường trực Tỉnh ủy chỉ đạo các cấp ủy đảng, chính quyền nâng cao trách nhiệm, chủ động trong công tác quản lý tài nguyên môi trường trên địa bàn, chống tư tưởng trông chờ, ỷ nại, né tránh. Có biện pháp chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, UBND các huyện, thị, thành có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc khai thác khoáng sản, tài nguyên nước; có biện pháp tích cực bảo vệ tài nguyên nước, khoáng sản thuộc địa bàn quản lý; tăng cường phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm trong khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản, nước trái phép trên địa bàn; Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước, khoáng sản và KTTV cho cộng đồng dân cư.
Đề nghị HĐND và UBND tỉnh tiếp tục quan tâm tạo điều kiện để cấp đầy đủ cơ sở vật chất, con người, kinh phí cho ngành tài nguyên và môi trường nhất là trong quá trình thực hiện các dự án về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, dự án về bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu, thanh tra, mua sắm trang thiết bị chuyên ngành;
Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp tục tập trung cao độ để thực hiện có hiệu quả việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh; bố trí kinh phí từ ngân sách hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp đổi giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội;
Tiếp tục đầu tư kinh phí cho nghiên cứu khoa học và công nghệ trong ngành Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết về phát triển và ứng dụng các công nghệ thu nhận, xử lý thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý và hệ thống thông tin địa chính.

Nguồn tin: Sở TN&MT Vĩnh Phúc

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
      1 2 3 4
5 6 7 8 9 10 11
12 13 14 15 16 17 18
19 20 21 22 23 24 25
26 27 28 29 30 31  
2021 << 12/2022 >> 2023

Tin được xem nhiều

Bản đồ hành chính tỉnh vĩnh phúc
Giao lưu trực tuyến
Trung tâm hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cục công nghệ thông tin và Dữ liệu TNMT
Cục địa chất và khoáng sản việt nam
Cục đo đạc và bản đồ
Cục Bảo vệ môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cục công nghệ thông tin và Dữ liệu TNMT
Cục địa chất và khoáng sản việt nam
Cục đo đạc và bản đồ
Cục Bảo vệ môi trường
Tài liệu nghiên cứu Khảo sát tình hình công khai thông tin trong quản lý đất đai tại Việt Nam
NÔNG THÔN MỚI
Cổng thông tin Pops Việt Nam
PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC KHU VỰC PHẢI KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Thông báo huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
KTTV
Luật đất đai








hệ thống xông hơi, massage sơn nhà, lăn sơn bả matit gia công cơ khí dong phuc Máy làm đá mini may lam da buffet hải sản nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv