13:21 ICT Thứ hai, 24/01/2022

Liên kết site

Video

Thành viên

Thống kê truy cập

váy đẹp Đang truy cập : 47

Máy chủ tìm kiếm : 5

Khách viếng thăm : 42


2 Hôm nay : 7952

thoi trang nu Tháng hiện tại : 450939

1 Tổng lượt truy cập : 24621135

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức hoạt động

Báo cáo Kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Chương trình hành động của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy

Thứ hai - 15/11/2021 14:47
Thực hiện văn bản số 9964/UBND-TH3 ngày 09/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh V/v báo cáo, giải trình kết quả thực hiện Chương trình hành động năm 2021 của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy; chỉ đạo của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh tại văn bản số 103 - CV/BCS ngày 29/3/2021 V/v triển khai, thực hiện Chương trình hành động năm 2021 của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy. Sở Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) báo cáo, giải trình kết quả thực hiện năm 2021 (tính đên thời điểm 15/11/2021), cụ thể như sau:
I. Báo cáo, giải trình kết quả thực hiện

1. Về việc hoàn thiện Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025

1.1. Về tiến độ thực hiện các bước:

Thực hiện Luật Đất đai năm 2013, Luật Quy hoạch năm 2017, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018, Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 11/8/ 2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp, Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở TN&MT đã có nhiều văn bản hướng dẫn, đôn đốc các địa phương phối hợp với các sở, ngành triển khai nhiệm vụ lập kế hoạch sử đất giai đoạn 2021-2025 tỉnh Vĩnh Phúc, đến nay đã đạt được kết quả nhất định. Cụ thể:

1.1.1. Các bước (nội dung) đã thực hiện

Bước 1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

Bước 2. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất

Bước 3. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước

Bước 4. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

(1) Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

(2) Xác định diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch sử dụng đất 5 năm.

- Xác định diện tích các loại đất được phân bổ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia trên địa bàn tỉnh.

- Xác định diện tích các loại đất do cấp tỉnh xác định.

(3) Xác định diện tích các loại đất theo phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh trong thời kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.

(4) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất

(5) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.

(6) Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.

1.1.2. Các bước (nội dung) đang tiếp tục thực hiện

Bước 4. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (tiếp tục)

(7) Dự kiến các nguồn thu chi từ đất theo kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

(8) Xây dựng các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

- Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.

- Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

- Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

(9) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và bản đồ kế hoạch sử dụng đất theo các chuyên đề (gồm: bản đồ chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông; đất thủy lợi và bản đồ chuyên đề về các khu: sản xuất nông nghiệp; lâm nghiệp; du lịch; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phát triển công nghiệp; đô thị; thương mại - dịch vụ; dân cư nông thôn).

(10) Xây dựng và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề (gồm: chuyên đề về đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất; đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế; đất đô thị; đất giao thông; đất thủy lợi và chuyên đề về các khu: sản xuất nông nghiệp; lâm nghiệp; du lịch; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phát triển công nghiệp; đô thị; thương mại - dịch vụ; dân cư nông thôn).

Bước 5. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan

1.2. Về kết quả xây dựng phương án KHSD đất 2021-2025 cụ thể:

Để kịp thời thực hiện theo tiến độ và đảm bảo nhu cầu sử dụng đất của các địa phương, các ngành, lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, phù hợp, đồng bộ với chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn 2021-2030, Sở TN&MT đã xây dựng chỉ tiêu sử dụng đất cho Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2025 tỉnh Vĩnh Phúc (có xác định cụ thể Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong kỳ Kế hoạch sử dụng đất), Sở TN&MT đã có văn bản số 3420/STNMT/QLĐĐ ngày 27/10/2021 gửi các sở, ban, ngành liên quan; UBND các huyện, thành phố đề nghị các đơn vị tiếp tục rà soát nhu cầu sử dụng đất của địa phương, ngành, lĩnh vực phụ trách để thống nhất các công trình, dự án triển khai thực hiện trong kỳ kế hoạch trên cơ sở tổng hợp Danh mục các công trình, dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025. Sau khi có ý kiến tham gia, đóng góp của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, Sở sẽ khẩn trương hoàn thiện phương án Kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2021-2025 tỉnh Vĩnh Phúc báo cáo UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

2. Về nội dung tăng tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên tổng diện tích các loại đất cần cấp cho người dân và doanh nghiệp, để đến năm 2025 đạt trên 95%

Việc cấp giấy chứng nhận QSD đất lần đầu thuộc trách nhiệm của UBND cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai, ngay từ những tháng đầu năm 2021, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch về đăng ký kê khai, cấp giấy chứng nhận QSD đất, ban hành các văn bản chỉ đạo về việc cấp giấy chứng nhận QSD đất lần đầu và cấp đổi giấy chứng nhận QSD đất tại Thông báo kết luận số 91/TBUBND ngày 29/4/2021 của UBND tỉnh và văn bản số 5387/UBND-NN5 ngày 06/7/2021 về tập trung đẩy mạnh công tác đăng ký, cấp GCN, cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Trong đó chỉ đạo UBND các huyện, thành phố thành lập Ban Chỉ đạo của huyện để chỉ đạo tập trung thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận QSD đất lần đầu cho các hộ dân; chỉ đạo Sở TN&MT đẩy nhanh tiến độ cấp đổi giấy chứng nhận QSD đất trên địa bàn tỉnh.

Sở TN&MT đã có Tờ trình số 42/TTr-STNMT ngày 5/11/2021 trình ủy ban nhân dân tỉnh “Ban hành kế hoạch kê khai, đăng ký đất đai bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”. Trên cơ sở kê khai đăng ký của chủ sử dụng đất sở TNMT sẽ chỉ đạo các chi nhánh Văn phòng đăng ký xem xét hướng dẫn hồ sơ công dân những trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận đề hoàn thiện hồ sơ cấp giấy chứng nhận cho công dân, tổ chức để phấn đấu đến năm 2025 đạt trên 95% theo tỷ lệ các loại đất, những trường hợp không đủ điều kiện đưa vào đăng ký để các cơ quan quản lý, giám sát sát quá trình sử dụng đất.

- Tính chung sau khi thực hiện từ năm 2014 đến 2020 toàn tỉnh đã cấp được 252286 Giấy chứng nhận các loại (trong đó: cấp cho các tổ chức là 14735 Giấy chứng nhận, cấp cho hộ gia đình, cá nhân 237551 Giấy chứng nhận.

Về tỷ lệ diện tích các loại đất đã được cấp giấy chứng nhân toàn tỉnh đạt được tính đến hết 2020 như sau:

Đất nông nghiệp đã cấp được 44010.38/45459.6 ha (đạt 96.81%);

Đất ở tại nông thôn đã cấp được 6200.05/6793.76 ha (đạt 91.26%);

Đất ở tại đô thị đã cấp được 1600.71/1694.1 ha (đạt 94.48%);

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đã cấp được 3135.0/3833.95 ha (đạt 81.76%).

- Năm 2021 khối lượng cấp giấy chứng nhận toàn tỉnh đã cấp được 33769 Giấy chứng nhận các loại (trong đó: cấp cho các tổ chức là 1918 Giấy chứng nhận, cấp cho hộ gia đình, cá nhân 31851 Giấy chứng nhận).

Về tỷ lệ diện tích các loại đất đã được cấp giấy chứng nhận, toàn tỉnh ước tính đến hết 2021 tỷ lệ loại đất đạt được như sau:

Đất nông nghiệp đã cấp được 44015.38/45459.6 ha (đạt 96.82%);

Đất ở tại nông thôn đã cấp được 6203.15/6793.76 ha (đạt 91.31%);

Đất ở tại đô thị đã cấp được 1604.82/1694.1 ha (đạt 94.73%);

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đã cấp được 3335.6/3833.95 ha (đạt 87.00%).

3. Đánh giá tổng thể các vấn đề trong thực hiện về bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh.

         Năm 2021, công tác giải phóng mặt bằng mặc dù gặp rất nhiều khó khăn vướng mắc do ảnh hưởng của đại dịch  Covid - 19; cùng một lúc trên địa bàn tỉnh thực hiện rất nhiều các dự án trong điểm; lực lượng cán bộ trực tiếp làm công tác GPMB còn hạn chế; vướng mắc về cơ chế bồi thường, hỗ trợ về đơn giá nên chưa có được sự đồng thuận của người dân có đất thu hồi, song với sự vào cuộc quyết liệt của các cấp, các ngành một loạt các dự án chậm tiến độ, còn tồn tại trong GPMB kéo dài nhiều năm đã được thực hiện xong và bàn giao cho chủ đầu tư thực hiện dự án. Các dự án được giao mới cũng đã được đẩy nhanh tiến độ thực hiện GPMB.

         Sở TN&MT đã chủ động phối hợp với UBND các huyện, thành phố rà soát các khu đất dịch vụ, quỹ đất ở của các địa phương để chi trả đất dịch vụ cho người dân và bố trí đất tái định cư cho các hộ dân trong thực hiện GPMB một số dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh; các chủ đầu tư đã có nhiều biện pháp bố trí nguồn kinh phí ưu tiên cho các khu tái định cư. Kết quả: tính đến 15/11/2021 các huyện, thành phố đã thực hiện tái định cư cho 333 hộ/1.141 hộ, đạt 29,18% về cơ bản các hộ được tái định cư thuộc các dự án trọng điểm của tỉnh. Ước đến hết năm 2021, thực hiện tái định cư cho khoảng 800 hộ, đạt 70,11 % kế hoạch năm.

          Năm 2021, toàn tỉnh thực hiện GPMB cho 338 dự án, công trình phát triển kinh tế - xã hội (bao gồm 196 dự án chuyển tiếp và 142 dự án, công trình giao mới) với tổng diện tích cần thực hiện GPMB là: 2.994,9 ha. Trong đó, kế hoạch thực hiện GPMB trong năm 2021 là: 1.038,8 ha. Kết quả thực hiện GPMB tính lũy kế đến thời điểm báo cáo được 1.394,9 ha, đạt 46,57 % so với tổng diện tích cần GPMB. Ước tính cả năm 2021, kết quả GPMB đạt khoảng 900 ha, đạt 86,64 % kế hoạch năm.

Nguyên nhân kết quả GPMB chậm, không đạt mục tiêu kế hoạch đề ra là do tình hình dịch bệnh Covid - 19 diễn biến kéo dài, phức tạp, các huyện, thành phố vừa thực hiện công tác phòng chống dịch vừa thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội. Mặt khác, UBND tỉnh có chủ trương sửa đổi, thay thế Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 và Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 16/11/2015 về ban hành quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, vì vậy các địa phương có tâm lý chờ quy định mới ra mới thực hiện. (Hiện nay Quyết định số 61/2021/QĐ-UBND ngày 04/11/2021 Ban hành quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã được UBND tỉnh ban hành thay thế Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND).

         4. Xây dựng Nghị quyết về hỗ trợ việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh

Nhằm đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn toàn tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho HĐND, ban hành Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND ngày 8/3/2021 và được cụ thể bởi Quyết định 13/2021/QĐ-UBND ngày 29/4/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành một số biện pháp đặc thù để đảm bảo công tác giải phóng mặt bằng kịp thời, đúng tiến độ đối với các dự án trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025.

Hiện nay, Sở TN&MT đang phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện cơ chế thưởng, hỗ trợ theo Nghị quyết của HĐND tỉnh và quyết định của UBND tỉnh, kết quả bước đầu được các địa phương đánh giá là khả thi và có hiệu quả tốt.

5. Xây dựng cơ chế, chính sách mới đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ về giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch để thu hút đầu tư, thực hiện các dự án phát triển kinh tế, xã hội

Đối với nội dung này, hiện nay trên địa bàn tỉnh chủ yếu thực hiện đối với quỹ đất đã được thu hồi từ các đơn vị, tổ chức do vi phạm trong quản lý sử dụng đất hoặc do thay đổi quy hoạch, đang được giao cho UBND cấp huyện quản lý. Riêng đối với việc tạo quỹ đất sạch để giao đất thực hiện các dự án PTKT, XH do còn một số vướng mắc về cơ chế, chính sách; quy định về trình tự, thủ tục chưa rõ ràng về cơ quan đề xuất dự án, về cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt dự án, nhất là trong bối cảnh trên địa bàn tỉnh Ban GPMB và PTQĐ đã có đề án giải thể toàn bộ nhiệm vụ của Ban điều chuyển về cấp huyện trong khi đó cấp huyện chưa thành lập và kiện toàn Tổ chức phát triển quỹ đất, nên chưa thực hiện được nhiều.

Năm 2021, đã tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết 27 vụ việc vướng mắc về cơ chế, chính sách cụ thể trong GPMB; Tổ chức 03 hội nghị trao đổi, hướng dẫn về nghiệp vụ cho các huyện, thành phố thông qua việc tham gia, góp ý vào dự thảo quy trình, trình tự GPMB cũng như các quyết định ủy quyền xác định giá cụ thể. Qua đó đã giúp các huyện, thành phố thống nhất được phương pháp, quy trình, trình tự thực hiện;

Phối hợp với cấp huyện rà soát hồ sơ đề nghị ban hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm, quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đối với các hộ cố tình không chấp hành quyết định thu hồi đất của Nhà nước, từ đó tạo sự chuyển biến về nhận thức và sự vào cuộc đồng bộ của các cấp, các ngành và người dân trong công tác GPMB;

Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Quyết định số 61/2021/QĐ-UBND ngày 04/11/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chi tiết về một số điều bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

6. Đánh giá kết quả việc thực hiện dồn thửa, đổi ruộng và xây dựng định hướng, giải pháp thực hiện tiếp theo

a) Đánh giá kết quả thực hiện:

Việc triển khai thực hiện dồn thửa, đổi ruộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, cùng sự tham gia của MTTQ và các đoàn thể chính trị- xã hội nên đã đạt được một số mục tiêu, hiệu quả, kế hoạch đã đề ra.

- Hiệu quả về kinh tế: Đã giúp các địa phương quy hoạch vùng sản xuất tập trung, tạo điều kiện cho phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, tạo điều kiện nâng cao năng suất và thu nhập cho nông dân. Nhìn chung, sau dồn thửa, đổi ruộng các cây, con chính trên đồng đất của các địa phương vẫn chủ yếu là lúa xuân, lúa mùa, lạc, đỗ tương, bí, cà chua … và nuôi trâu, bò, gà thịt. Song tình trạng manh mún ruộng đất cơ bản được khắc phục, người dân mạnh dạn đầu tư thâm canh, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng, từ đó hiệu quả kinh tế của các cây trồng, vật nuôi chính/một đơn vị diện tích đã tăng lên, chi phi sản xuất và ngày công lao động giảm xuống góp phần làm cho cuộc sống của người dân làm nông nghiệp ngày càng được cải thiện hơn.

- Hiệu quả về xã hội: Sau dồn thửa đổi ruộng, đồng ruộng được cải tạo, kiến thiết lại thuận lợi cho công tác áp dụng cơ giới hoá, khoa học kỹ thuật hiện đại, góp phần giải phóng sức lao động và có cơ hội rút, chuyển sang lao động tại các ngành nghề khác tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân. Bên cạnh đó, sau dồn thửa đổi ruộng, hệ số sử dụng đất được nâng lên, những trang trại tổng hợp với quy mô lớn đã được hình thành, giải quyết được một lực lượng lao động nông nghiệp nhàn rỗi.

Các hộ gia đình, từ việc có trung bình 8-10 thửa ruộng nhỏ, manh mún; đến nay mỗi hộ gia đình chỉ còn 2-3 thửa (giảm 70% tổng số thửa), đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các hộ gia đình và chính quyền các cấp trong quá trình quản lý và thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai.

- Hiệu quả về môi trường: Dồn đổi ruộng đất đã nâng cao hệ số sử dụng đất, nâng cao diện tích cây trồng góp phần làm giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường. Đất đai được người dân áp dụng các biện pháp cải tạo và kỹ thuật làm đất (bừa đất, đổ ải, bừa chan, bón phân theo quy định) theo đúng khoa học kỹ thuật đã góp phần bảo vệ và tăng cường độ phì cho đất.

Dồn thửa đổi ruộng gắn liền với việc quy hoạch lại đồng ruộng, hệ thống mương máng tưới tiêu và chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đi đôi với việc bảo vệ môi trường xây dựng một nền nông nghiệp phát triển bền vững, giảm thiểu ô nhiễm từ sản xuất nông nghiệp. Đất đai được khai thác hợp lý, gắn với việc cải tạo, bảo vệ độ phì cho đất. Phát triển sản xuất trên sự kết hợp hài hoà giữa chăn nuôi - trồng trọt - chế biến các sản phẩm nông nghiệp.

Trên cơ sở các đánh giá tổng kết công tác dồn thửa đổi ruộng trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết 201/2015/NQ-HDND tỉnh ngày 22/12/2015 và Nghị quyết 11/2018/NQ-HĐND ngày 09/7/2018 của HĐND tỉnh cho thấy: Việc thực hiện công tác dồn thửa, đổi ruộng trên địa bàn của 5 huyện gồm: Yên Lạc, Vĩnh Tường, Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô chỉ đạt được 72% so với diện tích đăng ký (huyện Vĩnh Tường và huyện Lập Thạch cơ bản đạt chỉ tiêu đăng ký); đồng thời qua quá trình thực hiện, đã phát sinh nhiều nội dung khó khăn, phức tạp trong quá trình tổ chức, chỉ đạo thực hiện (tại các xã Phú Xuân huyện Bình Xuyên, xã Phú Đa huyện Vĩnh Tường) có thể dẫn đến nguy cơ mất ổn định trật tự xã hội.

b) Định hướng, giải pháp:

Về nhu cầu tiếp tục triển khai, đăng ký dồn thửa đổi ruộng giai đoạn 2021-2025, hiện nay chỉ có huyện Vĩnh Tường và huyện Lập Thạch đăng ký, 7/9 huyện, thành phố không đăng ký đề nghị việc tiếp tục thực hiện dồn thửa đổi ruộng do còn nhiều khó khăn, vướng mắc khác nhau.

Mặt khác, Nghị định 161/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 đã hết hiệu lực. Bên cạnh đó hiện nay các địa phương cũng đang trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030, đồng thời Chính phủ mới ban hành Nghị quyết số 34/2001/NQ-CP ngày 25/3/2021 về đảm bảo an ninh lương thực quốc gia đến năm 2030, nên việc bảo vệ, giữ ổn định, khoanh vùng quỹ đất lúa và các quy hoạch liên quan đất lúa đang được tích cực triển khai thực hiện.

Vì vậy, Sở TN&MT nhận thấy việc ban hành Nghị quyết mới về công tác dồn thửa đổi ruộng là chưa cần thiết, đề nghị UBND tỉnh báo cáo Tỉnh ủy, HĐND tỉnh không ban hành Nghị quyết mới về việc kéo dài thực hiện Nghị quyết về dồn thửa đổi ruộng trên địa bàn tỉnh.

Đối với các xã đang tiến hành dở dang việc dồn thửa đổi ruộng, đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo các huyện tập trung giải quyết xong trong năm 2021.

Đối với phần kinh phí (126,93 tỷ đồng) đã hỗ trợ công tác dồn thửa đổi ruộng cho các xã đã thực hiện, đề nghị UBND tỉnh giao Sở Tài chính cùng với Sở Kế hoạch Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc đề xuất trình tự thủ tục thanh quyết toán khoản kinh phí này theo cơ chế đặc thù (như xã Cao Đại và xã Ngũ Kiên, huyện Vĩnh Tường).

 Đối với các địa phương có nhu cầu và đề xuất tiếp tục dồn thửa đổi ruộng, đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo UBND các huyện, xã chủ động triển khai thực hiện, chủ động hỗ trợ kinh phí; trường hợp cần thiết báo cáo, đề xuất UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành.

          7. Tập trung xử lý các thủy vực tiếp nhận nước thải và đảm bảo nguồn lực tiếp tục thực hiện xây dựng, cải tạo cống, rãnh thoát nước và nạo vét thủy vực tiếp nhận nước thải, khắc phục ô nhiễm môi trường tại các khu dân cư trên địa bàn tỉnh

Cuộc vận động hỗ trợ xây dựng, cải tạo cống, rãnh thoát nước theo Nghị quyết số 38/2019/NQ-HĐND ngày 15/7/2019 của HĐND tỉnh đã hoàn thành, toàn tỉnh đã xây dựng mới được 835,598km cống rãnh đạt tỷ lệ 124,44% so với khối lượng đăng ký thực hiện, vượt xa mục tiêu kế hoạch đề ra (dự kiến ban đầu là 500km). Tổng kinh phí thực hiện là 968,398 tỷ đồng (trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 577,141 tỷ đồng và huy động đóng góp từ nhân dân là  391,256 tỷ đồng).

Đối với việc triển khai nạo vét các thủy vực tiếp nhận nước thải, khắc phục ô nhiễm môi trường tại các khu dân cư trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh đã phê duyệt danh mục 198 thủy vực để các địa phương lập dự án triển khai trong giai đoạn 2021-2025, Sở TN&MT và Sở KH&ĐT đã ban hành các Văn bản hướng dẫn triển khai. Đến nay các địa phương đang thực hiện.

          8. Đảm bảo 100% nước thải trong khu, cụm công nghiệp phải được qua xử lý, đáp ứng tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. Không được phép để xảy ra bất kỳ sự cố môi trường nào ở các khu/cụm công nghiệp.

Đến nay, 100% các Khu công nghiệp được hình thành đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung và đã hoàn thành lắp đặt các trạm quan trắc nước thải tự động để theo dõi, giám sát, truyền số liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đối với các Cụm công nghiệp, đến nay hầu hết chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Việc xử lý nước thải ở khu vực này còn rất khó khăn do hạ tầng thu gom, xử lý nước thải còn thiếu đồng bộ, tình trạng đầu tư còn manh mún. Vì vậy, UBND tỉnh chỉ đạo Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, UBND cấp huyện chỉ đạo các nhà đầu tư đã được giao làm chủ hạ tầng các Cụm công nghiệp khẩn trương hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật của các Cụm công nghiệp, trong đó có hệ thống thu gom và xử lý chất thải; đồng thời tham mưu lựa chọn và giao chủ đầu tư hạ tầng đối với các Cụm công nghiệp chưa có chủ đầu tư hạ tầng còn lại trên địa bàn tỉnh, khắc phục các tồn tại, bất cập hiện nay. 

9. Công khai, minh bạch trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh về chất lượng không khí các thành phố, một số khu vực tập trung đông dân cư, tập trung các KCN, CCN, khu xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh để người dân biết, giám sát.

Từ đầu năm đến nay, Sở TN&MT đã thực hiện công khai kết quả quan trắc hiện trạng môi trường theo từng đợt, từng quý (trong đó có kết quả quan trắc chất lượng không khí, với tần suất 06 lần/năm) lên Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh Vĩnh Phúc. Đồng thời đã cử đơn vị đầu mối để phối hợp với đơn vị của Sở Thông tin và Truyền thông để nghiên cứu, kết nối công khai số liệu quan trắc, giám sát các nguồn thải khí thải trên địa bàn tỉnh.

Ngoài ra, Sở TN&MT đã phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư Dự án xây dựng các trạm quan trắc môi trường tự động tại các huyện Tam Dương, Vĩnh Tường và Bình Xuyên (Tờ trình số 156/TTr-SKHĐT ngày 03/11/2021), dự án triển khai trong giai đoạn 2021-2022 để làm cơ sở cho việc thu thập số liệu về chất lượng môi trường không khí các cùng trên địa bàn tỉnh để công bố công khai trên hệ thống thông tin của tỉnh.

II. Một số kiến nghị, đề xuất

Các Quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng đến thời điểm này chưa được phê duyệt dẫn đến chậm trễ trong việc lập Quy hoạch tỉnh, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2021-2025 cấp tỉnh do Quy hoạch tỉnh phải chờ để cập nhật các phương án phát triển cũng như các dự án được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia và cấp vùng.

Chưa có phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia cho cấp tỉnh cũng như Bộ TNMT chưa cho ý kiến đối với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong Quy hoạch tỉnh. Đồng thời, tiến độ triển khai còn chậm so với yêu cầu do các thủ tục về đăng tải thông tin mời thầu, đấu thầu, lập đề cương dự toán,.. mất nhiều thời gian triển khai theo quy định. Còn có sự chồng chéo trong quy định về thẩm quyền, trình tự lập giữa Quy hoạch tỉnh và các Quy hoạch chuyên ngành trong đó có QH, KHSD đất. Do vậy, đề nghị:

1. Đối với UBND tỉnh:

- Kiến nghị với Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường sớm có phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất chính thức cho tỉnh Vĩnh Phúc để thực hiện các nhiệm vụ liên quan công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Tiếp tục quan tâm, tập trung chỉ đạo công tác lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch tỉnh, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2021-2025 cấp tỉnh, Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong quy hoạch tỉnh.

2. Đối với các Sở, ngành:

Trên cơ sở các quy hoạch chuyên ngành, theo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh giai đoạn 2021-2025 và 2026-2030, có sự phối hợp chặt chẽ cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định, khoanh vùng theo khu chức năng, theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện, làm cơ sở để xây dựng và hoàn thiện phương án sử dụng đất trong Quy hoạch tỉnh cũng như Kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2021-2025 cấp tỉnh.

 

Nguồn tin: Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

hệ thống xông hơi, massage sơn nhà, lăn sơn bả matit gia công cơ khí dong phuc Máy làm đá mini may lam da buffet hải sản nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv