09:45 ICT Thứ năm, 27/01/2022

Liên kết site

Video

Thành viên

Thống kê truy cập

váy đẹp Đang truy cập : 37


2 Hôm nay : 7779

thoi trang nu Tháng hiện tại : 500214

1 Tổng lượt truy cập : 24670410

Trang nhất » Tin Tức » Tin thanh tra

Báo cáo Việc thực hiện pháp luật tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo (Thời kỳ từ ngày 01/7/2016 đến 01/7/2021)

Thứ ba - 30/11/2021 14:55
Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Văn bản số 906/TTr-NV3 ngày 09/11/2021 về báo cáo việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo để tổng hợp xây dựng Dự thảo Báo cáo của UBND tỉnh theo yêu cầu của Đoàn giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc (TN&MT) ban hành Báo cáo số 395/BC-STNMT ngày 30/11/2021 báo cáo kết quả thực hiện pháp luật công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo (thời kỳ từ ngày 01/7/2016 đến ngày 01/7/2021) cụ thể như sau:
PHẦN I. TÌNH HÌNH BAN HÀNH CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO
I. VIỆC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYT KHIU NẠI T CÁO
1. Tình hình quán triệt văn bản của Đảng về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, t cáo
- Sở TN&MT tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; quán triệt Quy định số 11-QĐ/TW ngày 18/02/2019 của Bộ Chính trị “V trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy trong công tác tiếp công dân, đối thoại trực tiếp với dân và xử lý những phản ánh, kiến nghị của dân”; tuyên truyền phổ biến đầy đủ các quy định của Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13, Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân đến toàn thể công chức, viên chức và người lao động trong toàn ngành. 
- Sở TN&MT đã bố trí riêng phòng tiếp công dân (TCD) và được trang bị đầy đủ điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác TCD theo quy định; có đầy đủ hệ thống sổ sách theo mẫu theo quy định và ghi chép, theo dõi đầy đủ các nội dung công dân kiến nghị, đề nghị, phản ánh, KN, TC. Giao Thanh tra Sở là bộ phận thường trực tiếp công dân, bố trí cán bộ trực TCD thường xuyên. Hàng tháng, Thanh tra Sở có thông báo phân công lịch trực điện thoại đường dây nóng và TCD thường xuyên niêm yết công khai tại phòng TCD của Sở.
- Ngoài ra, Giám đốc Sở thực hiện TCD định kỳ 02 lần/tháng (vào ngày 10 và 20 hàng tháng, trường hợp trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ theo quy định thì chuyển sang ngày làm việc kế tiếp) và tiếp đột xuất khi có vụ việc phức tạp, đông người; lịch TCD định kỳ của Lãnh đạo Sở được thông báo, được niêm yết công khai tại phòng TCD của Sở.
- Công tác TCD được thực hiện đảm bảo theo các quy định: Luật tiếp công dân năm 2013, Nghị định sổ 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thỉ hành một so điều của Luật Tiếp công dân,  Thông tư số 06/2014/TT-TTCP 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công dân, Thông tư số 04/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định về quy trình tiếp công dân (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2021 và thay thế Thông tư số 06/2014/TT-TTCP 31/10/2014).
- Công tác tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (KN, TC, KNPA) thông qua TCD được thực hiện đảm bảo theo các quy định: Luật Khiếu nại 2011, Luật Tố cáo 2011, Luật Tố cáo 2018, Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo; Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 09/10/2020 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại, Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đon tố cáo, đơn kiến nghị, đơn phản ánh, Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đon tố cáo, đơn kiến nghị, đơn phản ánh (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2021 và thay thế Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014).
2. Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thm quyền và ban hành văn bản chỉ đạo điều hành về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Số lượng văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành: Không.
- Số văn bản chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện đã ban hành: 11 Văn bản.
( danh mục văn bản tại  phụ lục 2 kèm theo)
Việc ban hành văn bản tại đơn vị luôn đảm bảo cụ thể hóa đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng về công tác TCD, giải quyết KNTC, KNPA; phù hợp các quy định pháp luật TCD và giải quyết KNTC; đồng bộ, thống nhất với văn bản chỉ đạo của cấp trên; đảm bảo tính cấp thiết, kịp thời của văn bản.
- Số văn bản còn thiếu, chưa ban hành: Không.
II. TN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
1. Tồn tại, hạn chế trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn và văn bản chỉ đạo, điều hành
- Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nói chung, trong đó có pháp luật về TCD, KNTC mặc dù đã được chú trọng, tuy nhiên chất lượng, hiệu quả còn có mặt hạn chế nhất định.
- Một số vụ việc giải quyết KNTC, KNPA còn chưa đảm bảo tiến độ về thời gian.
2. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
Hệ thống chính sách, pháp luật còn có bất cập, thường xuyên thay đổi, nhất là chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất. Một số vụ việc khiếu kiện có nội dung phức tạp, xảy ra từ lâu, quy định của pháp luật đã có nhiều thay đổi cũng như Luật Đất đai cũng thay đổi qua các thời kỳ; đan xen giữa khiếu nại, tố cáo, kiến nghị; giữa nội dung mới và nội dung cũ dẫn đến việc giải quyết gặp nhiều khó khăn; trong khi đó thời hạn giải quyết của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo còn chưa phù hợp…
Công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành trong việc giải quyết đơn thư đôi khi còn hạn chế nên việc thu thập hồ sơ, phối hợp giải quyết còn chưa kịp thời…
PHẦN II. KẾT QUẢ T CHỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT V TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
I. TÌNH HÌNH KHIẾU NẠI, T CÁO
1. Tình hình khiếu nại, tố cáo
Sở đã có nhiều cố gắng, cơ bản thực hiện tốt các nhiệm vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết KNTC, KNPA thuộc thẩm quyền. Tuy nhiên, tình hình KNTC trong lĩnh vực tài nguyên môi trường còn diễn biến phức tạp nhất là các vụ việc liên quan đến công tác quản lý, sử dụng đất đai; bồi thường, giải phóng mặt bằng; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; công tác bảo vệ môi trường và tài nguyên khoáng sản đòi hỏi phải có sự quan tâm nhiều hơn nữa của lãnh đạo các cấp, các ngành và sự cố gắng khắc phục khó khăn của đội ngũ cán bộ làm công tác giải quyết KNTC, KNPA.
2. Nguyên nhân phát sinh khiếu nại, t cáo
Việc phát sinh khiếu nại, tố cáo có nhiều nguyên nhân, trong đó phần lớn do công dân không am hiểu pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo hoặc không thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, đã gửi đơn mạo danh, nặc danh, gửi đơn đến cơ quan không có thẩm quyền giải quyết hoặc nội dung đơn không có cơ sở pháp luật…    
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
1. Kết quả tiếp công dân
   - Kết quả tiếp công dân:
+ Tổng số lượt đã tiếp/số vụ việc: 676 lượt công dân với 797 người (số lượt được hướng dẫn, gii thích trực tiếp 650, số lượt có văn bản hướng dẫn 0, s lượt tiếp có nhận đơn, thư 26 lượt);
+ Nội dung khiếu nại, tố cáo: Không có vụ việc khiếu nại, tố cáo qua tiếp công dân;
             - Số đoàn đông người/số vụ việc: 0 vụ; vụ việc phức tạp kéo dài: 01; số vụ việc lợi dụng khiếu nại, tố cáo gây rối làm mất trật tự an ninh: 0 vụ;
+ Tiếp công dân thường xuyên của Thanh tra Sở: 616 lượt;
+ Tiếp công dân đột xuất của Lãnh đạo Sở: 25 lượt;
+ Tiếp công dân định kỳ của Lãnh đạo Sở: 35 lượt.
- Việc bố trí công chức TCD và số lượng, tỷ lệ công chức được đào tạo chuyên ngành luật: Sở TN&MT giao Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân. Lực lượng Thanh tra Sở hiện nay gồm 10 người, trong đó có 03 người có chuyên môn Luật (chiếm tỷ lệ 30%).
Đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân của Thanh tra Sở được tập huấn thường xuyên về kỹ năng, quy định pháp luật và hoàn toàn đáp ứng yêu cầu về tiếp công dân.
(Thông kê số liệu theo phụ lục 3 kèm theo)
2. Kết quả tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo
2.1. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo
- Tổng số đơn tiếp nhận (cả tiếp nhận qua tiếp công dân): 849 đơn trong kỳ báo cáo (kỳ trước chuyển sang 0 đơn);
- Phân loại đơn: theo loại đơn (khiếu nại: 82 đơn, tố cáo: 117 đơn, kiến nghị, phán ánh: 650 đơn); theo lĩnh vực (hành chính: 849 đơn, tư pháp: 0 đơn); theo điều kiện xử lý (đơn đủ điều kiện 668 đơn, không đ điều kiện 181 đơn); theo thẩm quyền (đơn thuộc thm quyền: 318 đơn, đơn không thuộc thm quyền: 350 đơn).
2.2. Kết quả giải quyết khiếu nại
- Số đơn khiếu nại tiếp nhận: 82 đơn;
+ Chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết: 52 đơn;
+ Xếp lưu đơn (không đủ điều kiện xử lý do đơn gửi đến nhiều nơi trong đó có nơi đúng thẩm quyền giải quyết, đơn không rõ tên và địa chỉ người gửi): 30 đơn.
- Số vụ việc thụ lý: 0 đơn.
- Thẩm quyền giải quyết: Số đơn thuộc thẩm quyền giải quyết: 0; số đơn đã giải quyết hết thẩm quyền: 0.
- Số vụ việc đã giải quyết: 0.
+ Phân tích vụ việc giải quyết: số vụ việc công dân khiếu nại đúng: 0; số vụ việc công dân khiếu nại đúng một phần: 0; số vụ việc công dân khiếu nại sai toàn bộ: 0; số vụ việc giải quyết lần 2 đã hủy, sửa quyết định giải quyết lần đầu: 0.
+ Kết quả giải quyết khiếu nại: tài sản đã thu hồi được cho Nhà nước và cho công dân: 0; xử lý trách nhiệm: 0.
- Số vụ việc đang giải quyết: 0; chưa giải quyết: 0;
- Số vụ việc khiếu nại phức tạp kéo dài, đông người: 0;
- Về tổ chức đối thoại với công dân khi giải quyết KN lần đầu, lần hai: 0.
- Kết quả tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực: 0.
- Số vụ việc đã có quyết định giải quyết khiếu nại (lần l, lần 2) nhưng công dân không đồng ý, đã khởi kiện vụ án hành chính và kết quả giải quyết của cơ quan Tòa án: 0.
- Số vụ việc đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần 2, nhưng công dân không khởi kiện vụ án hành chính, tiếp tục khiếu nại: 0.
- Số khiếu nại đã giải quyết hết thẩm quyền nhưng có chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ xem xét lại: 0; những vụ việc giải quyết hết thẩm quyền, đã rà soát giải quyết và thông báo chấm dứt thụ lý nhưng công dân vẫn tiếp tục khiếu nại: 0.
(Thống kê số liệu theo phụ lục 4 kèm theo)
2.3. Kết quả giải quyết tố cáo
- Số đơn tố cáo tiếp nhận: 117 đơn.
+ Xếp lưu đơn (không đủ điều kiện xử lý do đơn gửi đến nhiều nơi trong đó có nơi đúng thẩm quyền giải quyết, đơn không rõ tên và địa chỉ người gửi): 63 đơn.
- Số vụ việc tố cáo thụ lý và giải quyết: 0;
+ Số vụ việc đã giải quyết: 0 vụ việc;
+ số vụ việc đang giải quyết: 0; chưa giải quyết: 0.
+ Số vụ việc từ khiếu nại không được chuyển sang tố cáo người giải quyết khiếu nại: 0;
+ Số vụ việc tố cáo được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết do không thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc chuyển cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự do quá trình tiêp nhận, giải quyết thấy có dấu hiệu phạm tội: 54.
+ Số vụ việc nhiều người cùng tố cáo về một nội dung: 0; tồn đọng, phức tạp kéo dài: 0.
+ Số vụ việc tố cáo được giải quyết theo thẩm quyền: 0, trong đó giải quyết đúng thời hạn: 0 vụ việc, quá thời hạn: 0; số vụ việc công dân tố cáo đúng: 0; số vụ việc công dân tố cáo đúng một phần: 0; số vụ việc công dân TC sai toàn bộ: 0;
+ Kết quả giải quyết tố cáo: việc xử lý cán bộ, người bị tố cáo có vi phạm: 0; tài sản đã thu hồi cho nhà nước, cho công dân: 0.
- Kết quả tổ chức thực hiện Kết luận nội dung tố cáo: 0.
- Số tố cáo đã giải quyết hết thẩm quyền nhưng có chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ xem xét lại: 0; những vụ việc giải quyết hết thẩm quyền, đã rà soát giải quyết và thông báo chấm dứt thụ lý nhưng công dân vẫn tiếp tục tố cáo: 0.
(Thống kê s liệu theo phụ lục 4 kèm theo)
 
3. Việc chấp hành pháp luật về TCD và giải quyết KNTC
3.1. Về tiếp công dân
- Sở TN&MT bố trí địa điểm tiếp công dân; cơ sở vật chất và các điều kiện bảo đảm công tác tiếp công dân tại Cơ quan Sở.
- Về công tác tổ chức, bố trí cán bộ, công chức thực hiện tiếp công dân: Đảng ủy, lãnh đạo Sở TN&MT đã chỉ đạo bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm tham gia tiếp công dân. Cán bộ, công chức TCD phải nêu cao tinh thần, trách nhiệm, tận tụy, tôn trọng, lắng nghe nhân dân, am hiểu chính sách pháp luật, biết dân vận, chia sẻ và đặt mình vào vị trí của người dân; tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền KNTC, KNPA theo đúng quy định của pháp luật; giải thích, hướng dẫn theo quy định những trường hợp công dân cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài không có căn cứ.
- Về niêm yết nội quy, công khai lịch TCD của cơ quan, tổ chức và TCD định kỳ của người đứng đầu: Thực hiện niêm yết công khai lịch TCD tại địa điểm TCD của Sở.
- TCD định kỳ của người đứng đầu; tiếp công dân thường xuyên và tiếp công dân đột xuất: Lãnh đạo Sở TN&MT trực tiếp tiếp công dân định kỳ vào các ngày 10 và 20 hàng tháng.
- Việc phân loại, ghi sổ tiếp công dân tại Sở TN&MT được thực hiện theo quy định;
- Việc tiếp đoàn đông người: Trong kỳ báo cáo Sở TN&MT không có đoàn đông người phải tiếp.
- Công tác phối hợp TCD các cơ quan hữu quan; vai trò của các tố chức, đoàn thể; luật sư, hội luật gia tham gia hỗ trợ: 0.
- Ý thức của công dân trong việc chấp hành pháp luật về TCD: công dân đến địa điểm TCD của Sở luôn chấp hành đầy đủ quy định pháp luật về TCD, chưa xảy ra vụ việc gây rối, mất trật tự.
- Việc thông báo kết quả TCD: Đối với vụ việc không thuộc thẩm quyền, công dân được hướng dẫn trực tiếp tại buổi tiếp; đối với vụ việc thuộc thẩm quyền, công dân được hướng dẫn gửi đơn và thông báo giải quyết bằng văn bản;
- Việc tổ chức thực hiện ý kiến chỉ đạo của người đứng đầu khi TCD: Các ý kiến chỉ đạo của người đứng đầu khi TCD được thông báo bằng văn bản đến công dân và các cơ quan liên quan để giải quyết.
3.2. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Việc tiếp nhận, phân loại đơn NT, TC được thực hiện theo quy định; trong kỳ báo cáo đơn thư nhận được chủ yếu liên quan đến lĩnh vực đất đai (lĩnh vực hành chính). Trong tổng số 117 đơn tố cáo Sở TN&MT tiếp nhận trong kỳ, có 106 đơn gồm chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết và xếp lưu đơn (do đơn không đủ điều kiện xử lý), còn lại 11 đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TN&MT. Tuy nhiên, qua rà soát và kiểm tra xác minh về bản chất là đơn kiến nghị, phản ánh và được giải quyết theo quy định.
- Việc thực hiện quy định về trình tự, thủ tục giải quyết, thụ lý giải quyết, thời hạn, thời hiệu; các căn cứ pháp luật áp dụng để giải quyết; tổ chức đối thoại; công khai các quyết định giải quyết khiếu nại; việc thực hiện quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục giải quyết: thụ lý tố cáo, thẩm tra, xác minh nội dung tố cáo; thời hạn giải quyết; kết luận nội dung tố cáo; công khai kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo: được áp dụng và thực hiện đúng quy định.
- Về thẩm quyền, hình thức giải quyết khiếu nại, tố cáo: Việc chấp hành các quy định thẩm quyền trong quá trình xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; hình thức giải quyết tố cáo đảm bảo theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo.
- Việc tuân thủ các quy định về pháp luật nội dung trong giải quyết khiếu nại: Không có vụ việc;
- Vai trò của Luật sư, tổ chức đoàn thể tham gia vào quá trình giải quyết khiếu nại: 0;
- Việc tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại; kết luận, quyết định xử lý tố cáo: Thực hiện nghiêm túc; việc hướng dẫn các quyền của công dân trong khiếu nại, tố cáo: công dân khiếu nại khi đến địa điểm tiếp công dân, gửi đơn khiếu nại, tố cáo đến Sở đều được hướng đẫn gửi đơn khiếu nại, tố cáo theo quy định;
- Việc bảo vệ người tố cáo không có yêu cầu; bảo vệ bí mật thông tin người tố cáo luôn được đảm bảo;
- Việc xử lý tố cáo có dấu hiệu tội phạm: Không.
4. Kết quả kiểm tra, rà soát lại việc giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài, đông người
- Tổng số vụ việc xem xét, kiểm tra rà soát theo kế hoạch: Không có vụ việc;
- Số vụ việc đã xem xét đủ điều kiện chấm dứt khiếu nại hoặc chấm dứt xem xét, thụ lý: Không;
- Số vụ việc giữ nguyên việc giải quyết: Không có vụ việc phải rà soát;
- Số vụ việc còn xin ý kiến Thanh tra Chính phủ và các bộ, ngành hữu quan thống nhất phương án giải quyết: Không;
- Số vụ việc Báo cáo xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ: Không;
- Số vụ đang tiếp tục giải quyết theo thẩm quyền: Không.
5. Kết quả giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo do các cơ quan của Quốc hội, Ban thuộc UBTVQH, Đoàn ĐBQH, đại biểu Quốc hội chuyển đến
5.1 Về kết quả giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo do các cơ quan của Quốc hội, Ban thuộc y ban Thường vụ Quốc hội, Đoàn Đại biêu Quôc hội và đại biu Quôc hội chuyn đến các cấp, ngành có thm quyền trên địa bàn:
Trong thời gian qua, Đoàn ĐBQH tỉnh đã chuyển cho Sở TN&MT tổng số 12 đơn với đề mục, hình thức khiếu nại, tố cáo (01 đơn khiếu nại, 11 đơn tố cáo) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở TN&MT (trước đó, Sở cũng đã nhận được các đơn này do công dân gửi đến).
Tuy nhiên, sau khi nghiên cứu, rà soát và tiến hành tổ chức làm việc để đối thoạivới công dân để làm rõ nội dung đơn cho thấy bản chất đơn là các phản ánh liên quan chủ yếu đến thời hạn trả kết quả đối với các TTHC về cấp đổi, các đăng ký biến động GCNQS đất, chuyển nhượng QSD đất của công dân tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện và kiến nghị giải quyết. Do vậy, Sở TN&MT đã tiến hành giải quyết theo đơn KNPA và có văn bản trả lời, giải quyết cho công dân theo quy định.
- Số vụ việc đã giải quyết: 10; đang giải quyết: 02; chưa giải quyết: 0.
5.2 Báo cáo kết quả giải quyết một số vụ việc do Ban Dân nguyện chuyn đến địa phương trong kỳ báo cáo.
Trong kỳ báo cáo Sở TN&MT không có vụ việc do Ban dân nguyện chuyển đến.
6. Kết quả thanh tra, kim tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật v tiếp công dân và gii quyết khiếu nại, tố cáo
- Trong kỳ báo cáo, Sở TN&MT chưa tiến hành thanh tra kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các đơn vị trực thuộc; những vi phạm chủ yếu được phát hiện: không;
- Kết quả thanh tra, kiểm tra và kiến nghị xử lý: Người đứng đầu trong việc tô chức thực hiện: Không ; cán bộ, công chức trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Không;
- Việc thực hiện các kết luận, kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra: không.
7. Công tác tuyên truyền, phố biến giáo dục pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, t cáo
Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo của đơn vị được thực hiện thông qua hệ thống quản lý văn điều hành, trang thông tin điện tử của Sở. Các Văn bản pháp luật, chỉ đạo, điều hành về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo được chuyển tải đầy đủ đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan.
8. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Thanh tra Chính Phủ và Thanh tra tỉnh.
9. Công tác đào tạo, bồi dưng, tập huấn cho cán bộ, công chức
Thường xuyên cử cán bộ làm công tác tiếp công dân tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ tại Trường cán bộ thanh tra và các lớp tập huấn nghiệp vụ của Thanh tra tỉnh.
10. Công tác phối hp tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Sở TN&MT luôn phối hợp chặt chẽ giữa với Ban tiếp công dân tỉnh, Thanh tra tỉnh; các cơ quan có liên quan; giữa các đơn vị trực thuộc Sở với bộ phận thường trực tiếp công dân cơ quan Sở TN&MT trong công tác TCD, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
III. TỒN TẠI, HẠN CH VÀ NGUYÊN NHÂN
1. Những tồn tại, hạn chế
Công tác TCD, giải quyết KNTC là một trong những công việc khó, đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ có trình độ, năng lực, kinh nghiệm. Đội ngũ cán bộ công chức làm công tác giải quyết KNTC cũng như thanh tra tại đơn vị còn thiếu, trong khi lĩnh vực quản lý của ngành rộng lớn, nhiều đầu mối đơn vị trực thuộc, chuyên ngành khác nhau đòi hỏi cán bộ tiếp công dân phải nắm bắt được các quy định pháp luật chuyên ngành vì vậy việc xử lý một số đơn thư chưa kịp thời.
2. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
2.1 Nguyên nhân khách quan
Nhận thức pháp luật về TCD và giải quyết KNTC của một bộ phận công dân gửi đơn còn hạn chế. Một số công dân lợi dụng công TCD, giải quyết KNTC gửi đơn nhiều nơi, gửi vượt cấp.
Một số nội dung trong Luật Tiếp công dân có những điểm chưa phù hợp với thực tế và với Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Luật đất đai năm 2013 còn những điểm hạn chế, tồn tại là một trong những nguyên nhân KN, TC.
2.2 Nguyên nhân chủ quan
Biên chế cán bộ làm công tác thanh tra, TCD, giải quyết KNTC trong các cơ quan thanh tra nhìn chung còn ở mức thấp chưa đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ.
PHẦN III. GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ
I. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
1. Giải pháp về th chế
Đề nghị Quốc hội chỉ đạo các cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, xem xét sửa đổi Luật Tiếp công dân cho phù hợp với Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi, Luật Đất đai nhằm hạn chế tối đa khiếu nại, tố cáo.
2. Giải pháp v t chức thực hiện
- Tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo tinh thần Chỉ thị số 35-CT/TW, ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo”.
- Quán triệt đầy đủ, thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về công tác TCD, KNTC và giải quyết KNTC, chấp hành nghiêm quy định của pháp luật về KNTC; Có các biện pháp cụ thể xử lý các hành vi tố cáo vượt cấp, tố cáo sai sự thật làm ảnh hưởng đến uy tín, quyền lợi của các tập thể, cá nhân.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác giải quyết đơn để kịp thời chấn chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả công tác. Thực hiện tốt công tác đối thoại, vận động, thuyết phục công dân chấm dứt KNTC không đúng, giảm thiểu các KNTC cáo từ cơ sở.
- Phối hợp với cơ quan chức năng tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức và người dân về chính sách, pháp luật về KN, TC;
- Tăng cường đội ngũ cán bộ làm công tác tham mưu giải quyết KNTC; tiếp công dân có phẩm chất đạo đức tốt, vững về pháp luật, nghiệp vụ, có khả năng “dân vận tốt”; hướng dẫn, giải thích, thuyết phục để công dân hiểu và chấp hành đúng pháp luật về KNTC.
- Quá trình tiếp nhận đơn KNTC, các cơ quan, ban, ngành phải tập trung chỉ đạo để xử lý, giải quyết dứt điểm, đúng quy định của pháp luật, không để tồn đọng, kéo dài, hình thành vụ việc KNTC phức tạp.
II. KIẾN NGHỊ
- Tiếp tục công tác tuyên truyền phổ biến Luật tiếp công dân, Luật khiếu nại, Luật tố cáo trên phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh.
- Tổ chức đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo đáp ứng yêu cầu công tác.

Các phụ lục đi kèm
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH ĐÃ BAN HÀNH
(Kèm theo Báo cáo số 395/BC-STNMT ngày 30 /11/2021của Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc)

STT Tên văn bản Số, kí hiệu văn bản Thi gian ban hành Cơ quan ban hành Nội dung văn bản Căn c ban hành
  1.  
Nội quy tiếp công dân 99/QĐ-STNMT 25/02/2019 Sở TN&MT Ban hành Nội quy tiếp công dân tại Sở TN&MT Luật Tiếp công dân, Nghị định 64/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn
  1.  
Công văn 783/STNMT-TTr 06/4/2018 Sở TN&MT V/v cử chuyên viên đăng ký tham gia đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tiếp công dân và xử lý đơn thư năm 2018 Luật Tiếp công dân, Nghị định 64/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn
  1.  
Thông báo 01/TB-STNMT 02/01/2019 Sở TN&MT V/v phân công lãnh đạo Sở tiếp công dân định kỳ hàng tháng Luật Tiếp công dân, Nghị định 64/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn
  1.  
Công văn 1161/STNMT-TTr 16/5/2019 Sở TN&MT V/v Giao nhiệm vụ thực hiện Thông báo tiếp công dân Luật Tiếp công dân, Nghị định 64/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn
  1.  
Công văn 2453/STNMT-TTR 20/9/2019 Sở TN&MT V/v chấn chỉnh công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo Luật Tiếp công dân, Nghị định 64/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn
  1.  
Kế hoạch 28/KH-STNMT 14/10/2019 Sở TN&MT Tổ chức tiếp công dân phục vụ Đại hội Đảng bộ các cấp tiến tới đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII Luật Tiếp công dân, Nghị định 64/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn
  1.  
Công văn 3320/STNMT-VP 05/12/2019 Sở TN&MT V/v mời tham dự Hội nghị tuyên truyền, phổ biến pháp luật khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân và Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ Luật Tiếp công dân, Nghị định 64/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn
  1.  
Quyết định 696/QĐ-STNMT 06/12/2019 Sở TN&MT V/v phê duyệt dự toán kinh phí hội nghị tuyên truyền phổ biến pháp luật tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo và Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ Luật Tiếp công dân, Nghị định 64/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn
  1.  
Thông báo 14/TB-STNMT 03/02/2020 Sở TN&MT Phân công Lãnh đạo Sở tiếp công dân định kỳ hàng tháng năm 2020 Luật Tiếp công dân, Nghị định 64/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn
  1.  
Thông báo 01/TB-STNMT 05/01/2021 Sở TN&MT V/v phân công lãnh đạo Sở tiếp công dân định kỳ hàng tháng năm 2021 Luật Tiếp công dân, Nghị định 64/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn
  1.  
Thông báo 236/TB-STNMT 17/8/2021 Sở TN&MT V/v điều chỉnh phân công lãnh đạo Sở tiếp công dân định kỳ hàng tháng năm 2021 đã được ban hành tại Thông báo số 01/TB-STNMT 05/01/2021 Luật Tiếp công dân, Nghị định 64/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn

 

 
PHỤ LỤC 3
TÌNH HÌNH, KT QUẢ TIẾP CÔNG DÂN
(Kèm theo Báo cáo số 395/BC-STNMT ngày 30 /11/2021của Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc)

 
 
 
Cấp, ngành TÌNH HÌNH TIÉP CÔNG DÂN KT QỦA TIẾP CÔNG DÂN
Số lượt tiếp công dân và số ngày tiếp công dân định kỳ ủa người đứng dầu theo quy định Phân loại vụ việc qua tiếp công dân Hướng dẫn, giải thích Số vụ việc tiếp nhận Kết qa gii quyết vụ việc tiếp nhận qua tiếp công dân
Số lượt tiếp cống dân Số ngày tiếp công dân định kỳ Tổng số vụ việc Số vụ việc Vụ việc đông người, phức tạp kéo dài Theo loại đơn Theo lĩnh vực Văn bàn Trực tiếp Thụ lý theo thẩm quyền Chuyển/ chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền Vụ việc đã giái quyết Vụ việc đang giải quyết Vụ việc công dân tiếp khiếu Văn bản chấm dứt
Tổng số lượt tiếp Tiếp thường xuyên Tiếp định kỳ của lãnh đạo Tiếp đột xuất cùa lãnh đạo Đoàn đông người Tống số Chủ tịch, Thủ trưởng
tiếp
Cấp phó tiếp theo uỷ quyền Khiếu nại Tố cáo Kiến nghị, phản ánh Hành chính Tư pháp Thi hành án
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 16 17 18 19 20 21 22 23
Sở TN&MT 676 616 35
 
25 0 60 59 01 676 675 01 10 15 651 676 0 0 26 650 0 676 0 0 0 0

 
 
 
 
 
PHỤ LỤC 4
 
KẾT QUẢ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
(Kèm theo Báo cáo số 395/BC-STNMT ngày 30 /11/2021của Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc)
 

Cấp, ngành TÌNH HÌNH TIP NHẬN, GIẢI QUYẾT ĐƠN KẾT QUẢ GIẢI QUYÉT
Tổng số đơn nhận Phân loại theo đơn, thư Phân loại theo lĩnh vực đối vi đơn hành chính Phân loại đơn hành chính theo điều kiện xử lý
Đơn hành chính Đơn tư pháp Khiếu nại Tố cáo Đơn đủ điều kiện Đơn không đủ điều kiện Tổng số vụ việc Số vụ việc không thuộc thẩm quyền Số vụ việc việc thuộc thầm quyền Đã giải quyết Đang giài quyết Số vụ việc đông người, phức tạp, kéo dài Khiếu nại Tố cáo Thu hồi cho Nhà nước Trả cho t chc, cá nhân Kỷ luật
Khiếu nại Tố cáo Kiến nghị, phản ánh Đất đai Nhà Chính sách người có công Khác Đất đai Nhà Chính sách người có công Khác Đơn trùng Đơn không đủ điều
kiện khác
Đúng Có đúng có sai Sai Đúng Có đúng có sai Sai Thu hồi về đất Thu hồi về tài sán Trà đất Trả tiền Kỷ luật cá nhân Kỷ luật tập thể
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34
Sở TN&MT 849 83 117 650 0 83 0 0 0 117 0 0 0 668 81 100 200 101 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

Nguồn tin: Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

hệ thống xông hơi, massage sơn nhà, lăn sơn bả matit gia công cơ khí dong phuc Máy làm đá mini may lam da buffet hải sản nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv