10:19 ICT Thứ bảy, 03/12/2022

Liên kết site

Video

Thành viên

Thống kê truy cập

váy đẹp Đang truy cập : 36

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 35


2 Hôm nay : 3718

thoi trang nu Tháng hiện tại : 36869

1 Tổng lượt truy cập : 29898441

Trang nhất » Tin Tức » Tin thanh tra

Báo cáo Công tác thanh tra; tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng 9 tháng đầu năm và phương hướng 3 tháng cuối năm 2022

Thứ ba - 13/09/2022 09:39
Ngày 26/8/2022, Sở TN&MT nhận được Văn bản số 644/TTr-VP của Thanh tra tỉnh Vĩnh Phúc về báo cáo kết quả công tác 9 tháng đầu năm, nhiệm vụ 3 tháng cuối năm 2022. Sở TN&MT rà soát và tổng hợp kết quả công tác thanh tra, kiểm tra; tiếp công dân (TCD), giải quyết khiếu nại, tố cáo (KNTC) và phòng, chống tham nhũng (PCTN) 9 tháng đầu năm, phương hướng nhiệm vụ 3 tháng cuối năm 2022 cụ thể như sau (thời kỳ báo cáo tính từ ngày 15/12/2021 đến ngày 09/9/2022):
I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC THANH TRA
Ngày 15/12/2021, Sở TN&MT đã ban hành Quyết định số Quyết định số 791/QĐ-STNMT về việc Phê duyệt kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra năm 2022 của Sở TN&MT, trong đó giao nhiệm vụ cụ thể thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra cho các phòng QLNN trực thuộc Sở theo chức năng, nhiệm vụ.
Ngoài ra, cuối kỳ báo cáo năm 2021, Sở TN&MT đã tiến hành một số cuộc thanh, tra kiểm tra nhưng chưa hoàn thành và được chuyển sang kỳ báo cáo năm 2022.
1. Thanh tra, kiểm tra hành chính
a/ Việc triển khai các cuộc thanh tra, kiểm tra
Tổng số cuộc thực hiện trong kỳ báo cáo là 01, trong đó:
- Số cuộc triển khai từ kỳ trước chuyển sang: 01 cuộc kiểm tra việc giải quyết TTHC đối với 01 đơn vị là Phòng Quản lý môi trường thuộc Sở TN&MT;
- Số cuộc triển khai trong kỳ: 0
- Số cuộc theo kế hoạch: 01
- Số cuộc đột xuất: 0.
b/ Kết luận thanh tra, kiểm tra
- Tổng cuộc đã ban hành thông báo kết quả kiểm tra: 01 cuộc (nêu trên);
- Số đơn vị được kiểm tra: 01 (nêu trên).
- Phát hiện vi phạm: qua kiểm tra chưa phát hiện vi phạm và kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định.
Ngoài ra, trong kỳ báo cáo, Sở TN&MT đã ban hành 01 Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra công vụ với nội dung Kiểm tra về việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở, đạo đức công vụ; công tác phòng chống dịch bệnh Covid-19 và nội dung, nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao, chỉ đạo đối với các phòng QLNN, đơn vị trực thuộc Sở TN&MT. Thời gian tiến hành trong năm 2022 (kể từ ngày công bố Quyết định đến hết ngày 01/10/2022). Đến cuối kỳ báo cáo, chưa triển khai thực hiện.
c/ Kết quả thực hiện kết luận thanh tra: Không.
d/ Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, TCD, giải quyết KNTC và PCTN
- Tổng số cuộc: 01 cuộc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về PCTN đối với 01 đơn vị là Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh thuộc Sở TN&MT. Đến cuối kỳ báo cáo, đã hoàn thành và ban hành Thông báo kết quả kiểm tra.
- Kết quả kiểm tra: qua kiểm tra chưa phát hiện vi phạm và kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định.
2. Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành
a) Việc triển khai các cuộc thanh tra, kiểm tra
- Tổng số cuộc thực hiện: 11 cuộc thanh tra, kiểm tra đối với 145 tổ chức. Trong đó:
+ Phân loại theo loại hình: 08 cuộc Thanh tra đối với 114 tổ chức; 03 cuộc kiểm tra đối với 31 tổ chức;
+ Phân loại theo kỳ: 03 cuộc đối với 33 tổ chức từ kỳ trước chuyển sang; 08 cuộc đối với 112 tổ chức triển khai trong kỳ;
+ Phân loại theo tính chất: 05 cuộc thường xuyên theo Kế hoạch đối với 43 tổ chức; 06 cuộc đột xuất theo chỉ đạo của UBND tỉnh đối với 102 tổ chức.
- Những lĩnh vực thanh tra, kiểm tra chủ yếu là đất đai. Trong đó:
+ Đất đai: 06 đối với 110 tổ chức;
+ Bảo vệ môi trường: 01 cuộc đối với 29 tổ chức;
+ Khoáng sản: 03 cuộc đối với 05 tổ chức;
+ Hỗn hợp (Khoáng sản, bảo vệ môi trường): 01 cuộc đối với 01 tổ chức.
- Số cuộc đã ban hành kết luận (hoặc báo cáo kết quả) và số tổ chức được thanh tra kiểm tra (đã ban hành kết luận): tổng số 04 cuộc đã hoàn thành và ban hành kết quả. Tổng số 45 tổ chức đã ban hành kết luận.
- Số cuộc đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra trực tiếp: 0.
- Số cuộc đã hoàn thành thanh tra, kiểm tra trực tiếp và đang tổng hợp, dự thảo kết luận: 07 cuộc đối với 100 tổ chức. Dự kiến hoàn thành vào đầu quý IV năm 2022.
- Số cuộc vừa mới ban hành Quyết định thành lập Đoàn thanh tra, chưa triển khai thực hiện: 0
b/ Kết quả thanh tra, kiểm tra:
- Về kinh tế (tổng số tiền vi phạm, số tiền kiến nghị thu hồi về NSNN, về tổ chức, đơn vị; số tiền kiến nghị xử lý khác): Không.
- Về xử lý vi phạm: Qua công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên, đột xuất của Sở TN&MT và hồ sơ vi phạm hành chính do Công an tỉnh chuyển đến đã ban hành tổng số 12 Quyết định XPVPHC theo thẩm quyền của Chánh Thanh tra Sở TN&MT và theo thẩm quyền của Trưởng Đoàn thanh tra đối với 12 tổ chức vi phạm hành chính về lĩnh vực đất đai, khoáng sản, bảo vệ môi trường với tổng số tiền phạt 715.747.855 đồng, trong đó áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (không phạt tiền) đối với 03 tổ chức.
Ngoài ra, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền (Chủ tịch UBND cấp huyện) ra Quyết định xử phạt đối với 04 tổ chức vi phạm về lĩnh vực đất đai với tổng số tiền phạt 1.501.867.408 đồng, trong đó áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (không phạt tiền đối với 01 tổ chức.
+ Xử phạt bằng hình thức khác: Không;
+ Chuyển cơ quan điều tra xử lý: Không.
c/ Kết quả thực hiện kết luận, quyết định xử phạt qua thanh tra, kiểm tra:
- Kết quả thực hiện xử lý vi phạm về kinh tế (số tiền vi phạm đã thu hồi; số tiền vi phạm đã xử lý khác…): Không;
- Kết quả thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính: Đến cuối kỳ báo cáo, đã có 06 tổ chức nộp tiền phạt vào NSNN với tổng số tiền 416.157.835, còn lại chưa nộp tiền phạt do mới nhận Quyết định XPVPHC.
- Xử lý hình sự: Không.
3. Kết quả xây dựng, hoàn thiện thể chế và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, PCTN
Trong kỳ báo cáo, Sở TN&MT đã ban hành 02 Kế hoạch liên quan đến hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về thanh tra, TCD, giải quyết KNTC, cụ thể:
- Kế hoạch số 12/KH-STNMT ngày 18/02/2022 về thực hiện công tác pháp chế năm 2022, trong đó có nội dung tuyên truyền pháp luật về PCTN;
- Kế hoạch số 13/KH-STNMT ngày 23/02/2022 về tuyên truyền về tài nguyên và môi trường năm 2022;
- Kế hoạch số 24/KH-STNMT ngày 21/03/2022 về Tổ chức các hoạt động truyền thông môi trường năm 2022;
- Kế hoạch số 28/KH-STNMT ngày 15/04/2022 Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2022.
Do ảnh hưởng của dịch Covid-19 và tập trung thực hiện các nhiệm vụ chính trị quan trọng, ưu tiên do Tỉnh ủy, UBND tỉnh chỉ đạo nên trong kỳ báo cáo Sở TN&MT chưa triển khai tập huấn, tuyên truyền theo Kế hoạch.
4. Xây dựng lực lượng
- Tổng số công chức của Thanh tra Sở TN&MT tính đến cuối kỳ báo cáo là 10 người gồm 06 thanh tra viên chính, 04 thanh tra viên.
- Biến động tăng, giảm số lượng công chức trong kỳ báo cáo: bổ sung tăng thêm 01 công chức, đồng thời giảm 01 công chức (mất do bệnh hiểm nghèo).
- Số người được chuyển đổi vị trí công tác: 0.
- Tổng số nhu cầu đào tạo: công chức của Thanh tra đều đã được đào tạo qua các lớp nghiệp vụ về TCD, giải quyết KNTC và nghiệp vụ Thanh tra viên, Thanh tra viên chính.
- Số cán bộ, công chức có vi phạm và kết quả lý: Không.
5. Nhận xét, đánh giá
a/ Việc thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra
Trình tự, thủ tục, các bước tiến hành thanh tra, kiểm tra đã được thực hiện theo đúng quy định của Luật Thanh tra và các quy định khác có liên quan.
b/ Đánh giá vai trò của cơ quan thanh tra trong việc phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng và góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội và việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ kế hoạch nhà nước của cơ quan, tổ chức, cá nhân được thanh tra
 Thanh tra với vai trò tham mưu giúp cho lãnh đạo công tác QLNN về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng là một trong những nhiệm vụ hết sức phức tạp và quan trọng luôn được lãnh đạo quan tâm chỉ đạo thực hiện.và đạt nhiều kết quả tích cực.
Trong quá trình hoạt động, các đoàn thanh tra luôn thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn trong quyết định thanh tra, đảm bảo tính khách quan, chính xác, dân chủ và kịp thời. Qua đó góp phần phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật và tham mưu Giám đốc Sở kiến nghị UBND tỉnh có những chỉ đạo, chấn chỉnh kịp thời, đã góp phần an dân, ổn định tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
Tăng cường công tác quản lý cán bộ, công chức, xem trọng biện pháp giáo dục, phòng ngừa đối với các hành vi tiêu cực, tham nhũng; công tác cải cách thủ tục hành chính nhằm phục vụ cho nhân dân  ngày càng tốt hơn.
c/ Nguyên nhân của những ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyến điểm (chủ quan, khách quan) và kinh nghiệp rút ra qua tổ chức, chỉ đạo và thực hiện công tác thanh tra
- Ưu điểm: Sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Ban Giám đốc Sở, đội ngũ cán bộ thanh tra đã bám sát kế hoạch thanh tra, ngay từ đầu năm đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ thực hiện kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch.
- Hạn chế:
+ Tình hình dịch bệnh Covid-19 bùng phát tại một số tỉnh/thành phố, trong đó có tỉnh Vĩnh Phúc với diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến việc thực hiện thanh tra thường xuyên theo Kế hoạch cũng như thanh tra đột xuất theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
+ Hệ thống các văn bản pháp luật về thanh tra còn chưa thực sự hoàn chỉnh, nhiều điểm còn bộc lộ bất hợp lý, lỗi thời, không phù hợp với tình hình và yêu cầu của thực tiễn dẫn đến sự chồng chéo về thẩm quyền và hoạt động ở một số lĩnh vực gây khó khăn, phiền hà cho các cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra.
II. CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
1. Tình hình khiếu nại, tố cáo
Trong 9 tháng đầu năm 2022, mặc dù trùng vào lịch nghỉ Tết nguyên đán Nhâm Dần năm 2022; đồng thời diễn biến phức tạp và bùng phát dịch Covid-19 nhưng số lượng công dân đến trực tiếp trụ sở của Sở TN&MT để KNTC, KNPA có chiều hướng tăng so với cùng kỳ năm 2021; đồng thời số lượng đơn thư do công dân gửi qua đường bưu điện, gửi trực tiếp và đơn thư của công dân do các cơ quan khác chuyển đến có chiều hướng tăng so với cùng kỳ năm 2021.
- Số lượt tiếp công dân tăng 107,3% so với cùng kỳ báo cáo năm 2021;
- Số đơn thư tiếp nhận tăng 107,9% so với cùng kỳ báo cáo năm 2021.
Nội dung tiếp công dân, nội dung đơn thư chiếm trên 98% liên quan đến lĩnh vực đất đai (chiếm >98%), trong đó chủ yếu là kiến nghị giải quyết các vướng mắc trong thực hiện TTHC về đất đai như cấp mới GCNQSD đất, đăng ký biến động QSD đất,...; còn lại số ít liên quan đến phản ánh tình trạng ô nhiễm môi trường, khác khoáng sản.
2. Nguyên nhân của tình hình khiếu nại, tố cáo
2.1. Nguyên nhân khách quan
- Một là, do quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ làm cho nhu cầu sử dụng đất tăng lên, thúc đẩy giá đất tăng cao. Đặc biệt là trong thời gian qua, do tình trạng “sốt” đất diễn ra ồ ạt từ khu vực nông thôn đến khu vực thành thị trên cả nước nói chung và tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng dẫn việc phát sinh ngày càng tăng các TTHC liên quan đến chuyển nhượng QSD đất, đăng ký biến động QSD đất.
- Hai là, do nhận thức của người dân về sở hữu đất đai không đồng nhất với quy định của pháp luật; vẫn còn tồn tại các phong tục, tập quán truyền thống, hương ước, luật tục với những quy định lạc hậu về sở hữu đất đai chưa được loại bỏ đã "ăn sâu, bám rễ" trong tiềm thức của một bộ phận dân chúng vốn ít có điều kiện tiếp xúc với pháp luật. Trong tiềm thức của một bộ phận dân chúng (đặc biệt là những người dân sống ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa hoặc người dân có trình độ học vấn thấp) vẫn tồn tại quan niệm đất đai là của ông cha, tổ tiên để lại. Hoặc cũng có một số người dân quan niệm rằng đất đai là của Nhà nước nhưng khi Nhà nước đã giao cho sử dụng ổn định lâu dài và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì là của họ. Chính vì nhận thức không đúng này nên trong điều kiện kinh tế thị trường, đất đai ngày càng trở lên có giá thì tình trạng đòi lại đất của ông cha ngày càng gia tăng.
- Ba là, do việc cho thuê, cho mượn, cầm cố đất đai trong nội bộ nhân dân, việc đưa đất đai, lao động vào các tập đoàn sản xuất, các nông, lâm trường, không có hoặc không lưu giữ được các tài liệu, sổ sách; việc trưng dụng, trưng thu, trưng mua, thu hồi đất không có quyết định, chưa bồi thường hoặc đã bồi thường nhưng không lưu giữ giấy tờ, hồ sơ nên không có cơ sở để xác định khi diễn ra tranh chấp.
- Bốn là, Luật Đất đai, Bộ Luật Tố tụng dân sự, Luật Khiếu nại tố cáo, Pháp lệnh về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính còn chồng chéo, mâu thuẫn, không thống nhất. Chính sách, pháp luật về đất đai chưa theo kịp cơ chế kinh tế thị trường, đặc biệt là chính sách tài chính đất đai chưa điều tiết hoặc đã điều tiết, phân phối nhưng chưa hợp lý phần giá trị tăng thêm mang lại từ đất khi sử dụng đất cho các dự án đầu tư như trong công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất bị thu hồi..
- Năm là, công tác giải quyết tranh chấp, khiếu kiện đất đai ở một số nơi còn dựa vào cảm tính chủ quan, nể nang, chưa đúng pháp luật và thiếu công bằng.
- Sáu là, Công tác xét xử các vụ án tranh chấp về quyền sử dụng đất tại Tòa án còn bộc lộ những hạn chế, lúng túng nhất định khi áp dụng pháp luật về đất đai, pháp luật dân sự, đường lối chính sách của Nhà nước về đất đai trong từng giai đoạn lịch sử dẫn đến một số bản án, quyết định của Tòa án còn chưa thật sự chính xác thiếu khách quan. Chất lượng xét xử của Tòa án trong một số vụ chưa cao, có vụ án phải xét xử đi xét xử lại nhiều lần, kéo dài; có những vụ án có sai lầm trong áp dụng pháp luật, cấp trên phải sửa đổi hoặc hủy bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới. .
- Bảy là, công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở các địa phương nhìn chung hiệu quả chưa cao, thiếu kịp thời, chưa dứt điểm còn để tồn đọng nhiều đơn thư chưa giải quyết.
2.2. Nguyên nhân chủ quan
Số lượng hồ sơ tiếp nhận giải quyết TTHC liên quan đến lĩnh vực đất đai ngày càng tăng, trong khi biên chế nhân lực tại các Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (VPĐKĐĐ) tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh còn hạn chế, không đáp ứng được so với khối lượng công việc dẫn đến việc chậm, muộn trong giải quyết TTHC so với thời hạn theo quy định, từ đó là nguyên nhân chủ quan ngoài các nguyên nhân khách quan nêu trên khiến phát sinh tăng số lượng đơn thư của công dân.
3. KẾT QUẢ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
3.1. Công tác tiếp công dân
Sở TN&MT đã ban hành Quyết định số 449/QĐ-STNMT ngày 22/07/2022 Về việc ban hành Quy chế Văn hóa công vụ cơ quan Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc
a/ Kết quả tiếp công dân
Tổng số lượt tiếp 73 (tương ứng với số người được tiếp: 73)
- Số vụ việc: 73 (tiếp lần đầu: 71 , tiếp nhiều lần: 02)
- Số đoàn đông người được tiếp: 0 đoàn.
- Thanh tra Sở tiếp thường xuyên: 71 lượt;
- Lãnh đạo Sở tiếp đột xuất: 02 lượt.
- Số ngày tiếp định kỳ của Lãnh đạo Sở: 18 ngày.
b/ Phân loại đơn, vụ việc qua tiếp công dân
Nội dung công dân KNTC, KNPA chủ yếu liên quan tới lĩnh vực đất đai (chiếm trên 98%), còn lại là liên quan đến lĩnh vực khoáng sản, môi trường, công tác cán bộ của cấp huyện, cấp xã.
Sau khi TCD, cán bộ tiếp dân đã ghi chép, giải đáp và hướng dẫn công dân đến cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.
2. Tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn
Bao gồm đơn do công dân đến Sở (gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính), đơn của công dân do các cơ quan ở Trung ương (Thanh tra bộ TN&MT, tổng cục QLĐĐ,..) và Sở, Ban, ngành trong tỉnh chuyển đến theo quy định; đơn do Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh giao tại các kỳ tiếp công dân định kỳ.
a/ Tổng số đơn
Tổng số đơn nhận được trong kỳ báo cáo là 312 đơn, trong đó nhận mới trong kỳ 308 đơn, kỳ trước chuyển sang 04 đơn. Trong đó, công dân gửi và các cơ quan Trung ương, Sở, Ban, Ngành trong tỉnh chuyển đến: 277 đơn; Bí thư tỉnh ủy giao 01 đơn; Chủ tịch UBND tỉnh giao 34 đơn.
- Đơn chưa xử lý: 31.
- Đơn không đủ điều kiện xử lý 84 (đơn không rõ địa chỉ người gửi, đơn gửi đến nhiều nơi trong đó có nơi đúng thẩm quyền giải quyết… xếp lưu đơn).
- Đơn đủ điều kiện xử lý: 197.
b/ Phân loại, xử lý đơn:
Trong 197 đơn đủ điều kiện xử lý.
- Phân loại theo nội dung
+ Đơn, vụ việc Tố cáo: 24
+ Đơn, vụ việc Khiếu nại: 17
+ Đơn, vụ việc KNPA: 156
- Phân loại theo tình trạng giải quyết:
+ Số đơn, vụ việc đã giải quyết: 06
+ Số đơn, vụ việc đang giải quyết: 0
+ Số đơn, vụ việc chưa giải quyết: 150
c/ Kết quả xử lý đơn
Trong 197 đơn đủ điều kiện xử lý.
- Số đơn, số vụ việc không thuộc thẩm quyền và chuyển cơ quan khác có thẩm quyền: 56
- Số đơn, số vụ việc thuộc thẩm quyền: 141
3. Kết quả giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền
Tổng số 141 đơn, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết
a/ Kết quả giải quyết Khiếu nại
Thụ lý giải quyết theo thẩm quyền 08 vụ việc. Tuy nhiên, kết quả làm việc với công dân cho thấy bản chất là nội dung PAKN và đã có kết quả giải quyết theo vụ việc KNPA.
b/ Kết quả giải quyết Tố cáo:
Thụ lý giải quyết theo thẩm quyền 13 vụ việc. Tuy nhiên, kết quả làm việc với công dân cho thấy bản chất là nội dung PAKN và đã có kết quả giải quyết theo vụ việc KNPA.
c/ Kết quả giải quyết KNPA
Thu lý giải quyết theo thẩm quyền 120 vụ việc.
- Đã có kết quả giải quyết: 79 vụ việc.
- Đang kiểm tra, xác minh, xác minh chưa có kết quả và chuyển sang kỳ báo cáo tiếp theo 41 vụ việc.
4. Bảo vệ người tố cáo: Không
5. Nhận xét, đánh giá
5.1. Ưu điểm
- Đã thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư KNTC, KNPA; bố trí cán bộ có trình độ, năng lực, kinh nghiệm có phẩm chất đạo đức thường xuyên trực tiếp công dân tại Phòng tiếp công dân của Sở. Tiếp thu và tổng hợp ý kiến, kiến nghị, phản ánh của công dân; ghi chép vào Sổ theo dõi tiếp công dân đầy đủ nội dung do công dân trình bày.
- Đảm bảo đúng quy định pháp luật về trình tự, thủ tục, thời gian trong quá trình tiếp nhận, phân loại, xử lý và tiến kiểm tra, xác minh và giải quyết đơn thư theo thẩm quyền. Đa phần công dân đều đồng thuận, nhất trí sau khi nhận được kết quả giải quyết.
5.2. Tồn tại, hạn chế
Một số vụ việc giải quyết còn kéo dài, chưa đảm bảo tiến độ về thời gian.
5.3. Nguyên nhân
- Đội ngũ cán bộ chưa thực sự sâu sát với vụ việc giải quyết; đối tượng được xác minh không cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu...
- Một số vụ việc khiếu nại về đất đai, nhà ở do lịch sử để lại, trong khi đó chính sách của Nhà nước đã thay đổi không còn phù hợp hoặc không có hồi tố nên công dân bức xúc khiếu nại kéo dài nhiều năm, rất khó xử lý.
- Công tác QLNN trên một số lĩnh vực còn nhiều tồn tại, yếu kém, nhất là công tác quản lý và sử dụng đất đai, tài nguyên, môi trường.
6. Dự báo tình hình
Trong kỳ tiếp theo năm 2022, tình hình KNTC, KNPA của công dân có chiều hướng diễn biến phức tạp. Đặc biệt là các vụ việc KNTC, tranh chấp về đất đai đã được các cấp các ngành xem xét giải quyết đảm bảo quy định pháp luật nhưng công dân chưa đồng ý.
III. KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG
1. Kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; việc quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng
a/ Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, ban hành văn bản, hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp trên trong công tác PCTN
Sở TN&MT đã ban hành 06 Văn bản thực hiện gồm:
- Kế hoạch số 08/KH-STNMT về công tác phòng chống tham nhũng của Sở TN&MT năm 2022;
- Văn bản số 141/STNMT-VP ngày 13/01/2022 về triển khai Đề án số 06-ĐA-TU ngày 05/11/2021 của BTV Tỉnh ủy;
- Văn bản số 225/STNMT-VP ngày 19/01/2022 về tăng cường phòng các biện pháp bảo đảm hoạt động vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm trước, trong và sau Tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022;
- Văn bản số 286/STNMT-TTR ngày 25/01/2022 về Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022;
- Kế hoạch số 23/KH-STNMT ngày 17/03/2022 về thực hiện Chỉ thị số 19-CT/TU ngày 28/01/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Vĩnh Phúc về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng năm 2022.
- Kế hoạch số 40/KH-STNMT ngày 18/08/2022 về Thực hiện Kế hoạch số 200/KH-UBND ngày 10/8/2022 của UBND tỉnh về Thực hiện Nghị quyết số 69-NQ/BCSĐ ngày 22/7/2022 của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh về lãnh đạo công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong các cơ quan, đơn vị thuộc khối quản lý nhà nước của tỉnh.
b/ Công tác chỉ đạo, triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chiến lược quốc gia về PCTN và các nhiệm vụ; chương trình công tác của Ban chỉ đạo TW về PCTN:
Sở TN&MT đã ban hành 03 Văn bản gồm:
- Kế hoạch số 05/KH-STNMT ngày 20/01/2022 về Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường giai đoạn 2021 – 2025 và định hướng đến năm 2030 của Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Chương trình số 42-CTr/ĐU ngày 10/02/2022 của Đảng ủy Sở về công tác kiểm tra, giám sát năm 2022, trong đó có kiểm tra BCH Chi bộ CNTT, Trung tâm QTTNMT về công tác PCTN;
- Quyết định số 90/QĐ-STNMT ngày 23/02/2022 về Ban hành Chương trình tổng thể về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2021-2025 của Sở TN&MT.
c/ Việc tổng kết, đánh giá, rà soát và lập danh mục những quy định pháp luật còn thiếu, sơ hở, dễ bị lợi dụng để tham nhũng, qua đó tự mình hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp:
- Sở TN&MT Kế hoạch số 40/KH-STNMT ngày 18/08/2022 về Thực hiện Kế hoạch số 200/KH-UBND ngày 10/8/2022 của UBND tỉnh về Thực hiện Nghị quyết số 69-NQ/BCSĐ ngày 22/7/2022 của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh về lãnh đạo công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong các cơ quan, đơn vị thuộc khối quản lý nhà nước của tỉnh.
- Ngày 29/08/20222, Sở TN&MT đã có Văn bản số 783/STNMT-TTR về V/v Đôn đốc thực hiện KH số 40/KH-STNMT về PCTN, tiêu cực gửi các phòng, đơn vị trực thuộc Sở, trong đó có nội dung yêu cầu các phòng, đơn vị căn cứ theo chức năng nhiệm vụ chuyên môn tiến hành xem xét, rà soát những nội dung quy định pháp luật về TN&MT còn thiếu, sở hở, dễ bị lợi dụng để tham nhũng từ đó tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kiến nghị với cấp có thẩm quyền. Hiện nay, Thanh tra Sở đang tổng hợp, tham mưu xây dựng dự thảo báo cáo.
d/ Tổ chức bộ máy, phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện trong công tác PCTN:
Ngày 20/4/2020, BCH Đảng ủy Sở TN&MT đã ban hành Quyết định số 28-QĐ/ĐU về việc phân công nhiệm vụ BCH Đảng ủy giai đoạn 2020-2025, trong đó phân công đồng chí Bí thư Đảng ủy trực tiếp theo dõi về công tác PCTN của Đảng bộ.
Sở TN&MT không thành riêng phòng hoặc đơn vị chuyên trách về PCTN. Tuy nhiên, căn cứ theo chức năng nhiệm vụ đã giao cho Thanh tra Sở chịu trách nhiệm chính tham mưu, giúp Giám đốc Sở trong việc xây các Chương trình, Kế hoạch triển khai liên quan đến công tác PCTN của Sở TN&MT, đồng thời tham mưu ban hành các văn bản chỉ đạo, đôn đốc và triển khai các cuộc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về PCTN đối với các phòng, đơn vị thuộc Sở; theo dõi, tổng hợp xây dựng các báo cáo về công tác PCTN của Sở TN&MT theo quy định.
Hiện nay, Thanh tra Sở có 10 người với cơ cấu Chánh Thanh tra, 02 Phó Chánh thanh tra và 07 công chức, trong đó trình độ chuyên môn về lĩnh vực đất đai là 03 người, lĩnh vực môi trường 03 người, luật là 03 người, lĩnh vực tài chính 01 người. Cán bộ, công chức của Thanh tra đều đã được tham gia các lớp tập huấn, khóa đào tạo về PCTN do Trường cán bộ Thanh tra, các cơ quan chức năng tổ chức.
đ/ Các hình thức cụ thể đã thực hiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về PCTN:
Sở TN&MT đã ban hành 04 Văn bản gồm:
- Kế hoạch số 12/KH-STNMT ngày 18/02/2022 về thực hiện công tác pháp chế năm 2022, trong đó có nội dung tuyên truyền pháp luât về PCTN;
- Kế hoạch số 13/KH-STNMT ngày 23/02/2022 về tuyên truyền về tài nguyên và môi trường năm 2022;
- Kế hoạch số 24/KH-STNMT ngày 21/03/2022 về Tổ chức các hoạt động truyền thông môi trường năm 2022;
- Kế hoạch số 28/KH-STNMT ngày 15/04/2022 Kê hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2022
Các hình thức chủ yếu đã được Sở TN&MT thực hiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật về PCT đến các cán bộ, công chức viên chức gồm: thông qua phần mềm quản lý văn bản, qua Website của Sở, qua các cuộc họp giao ban, quý, tháng của Sở, qua các cuộc sinh hoạt chuyên đề tại các Chi bộ.
2. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng
a) Kết quả thực hiện công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động
- Việc công khai minh bạch trong hoạt động cơ quan được Sở thực hiện đúng quy định cùng với việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
- Công khai quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công, phân bổ dự toán, chế độ chính sách, định mức tiêu chuẩn... được công khai tại cuộc họp hội nghị cán bộ công chức, trên trang Website của Sở.
- Công khai lĩnh vực hoạt động của ngành như: việc quản lý, sử dụng tài sản công, chế độ chính sách, định mức tiêu chuẩn quy định; kết quả đề xuất giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân với UBND tỉnh được gửi đến tổ chức, công dân và người có liên quan biết; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh; trình tự, thủ tục việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, thẩm định hồ sơ xin cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; hồ sơ xin cấp phép sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải, hành nghề khoan nước dưới đất đều được niêm yết tại Trung tâm hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc và Trung tâm hành chính công các huyện, thành phố đồng thời đăng tải trên Website của Sở (tại địa chỉ: http//:tnmtvinhphuc.gov.vn). Việc công khai các thủ tục hành chính gắn với việc cải cách thủ tục hành chính.
Trong kỳ báo cáo, Sở TN&MT đã ban hành 09 Văn bản gồm:
- Quyết định số 840/QĐ-STNMT ngày 31/12/2021 về Giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2022;
- Quyết định số 111/QĐ-STNMT ngày 08/03/2022 về việc công bố công khai dự toán ngân sách năm 2022 của Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc;
- Quyết định số 110/QĐ-STNMT ngày  08/03/2022 về việc công bố công khai quyết toán thu-chi ngân sách Nhà nước năm 2020 của Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc.
- Quyết định số 120/QĐ-STNMT ngày 11/03/2022 về việc công khai số liệu thực hiện dự toán thu, chi ngân sách năm 2021 của Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc;
- Văn bản số 982/STNMT-VP ngày 06/04/2022 về thông báo các khoản thu nhập chịu thuế quyết toán Thuế thu nhập cá nhân năm 2021;
- Quyết định số 206/QĐ-STNMT ngày 21/04/2022 Công khai số liệu thực hiện dự toán thu, chi ngân sách năm 2021của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc;
- Báo cáo số 117/BC-STNMT ngày 05/05/2022 về Tình hình thực hiện kế hoạch và thanh quyết toán các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước năm 2021.
- Quyết định số 443/QĐ-STNMT ngày 22/07/2022 Về việc giao biên chế công chức làm việc tại các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2022;
- Quyết định số 448/QĐ-STNMT ngày 22/07/2022 Ban hành Quy chế làm việc của Sở Tài nguyên và Môi trường;
b/ Kết quả xây dựng và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ
Để thống nhất định mức, tiêu chuẩn và chế độ đối với việc chi tiêu nội bộ, Sở TN&MT đã ban hành các Quyết định và hiện nay đang có hiệu lực áp dụng gồm: Quyết định số 721/QĐ-STNMT ngày 18/12/2019 về việc Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Sở TN&MT và đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 377/QĐ-STNMT ngày 29/7/2020.
Việc quản lý tài sản công cũng được Sở TN&MT quy định tại Quyết định số 816/QĐ-STNMT ngày 22/12/2021 về Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công tại Sở TN&MT; Văn bản số 385/TB-STNMT ngày 20/12/2021 Thông báo về việc bán thanh lý tài sản công, công cụ, dụng cụ của Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi Trường; Quyết định số 808/QĐ-STNMT ngày 20/12/2021 về thanh lý tài sản công, công cụ, dụng cụ của Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở TN&MT và các đơn vị trực thuộc đã chấp hành đúng các định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu của nhà nước. Kinh phí được quản lý chặt chẽ, tiết kiệm, đảm bảo chi trả đầy đủ tiền lương và các chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Bên cạnh đó đơn vị còn tiết kiệm kinh phí để tăng thu nhập nâng cao đời sống cho công chức hàng năm. Việc mua sắm, sửa chữa tài sản và sử dụng tài sản công được thực hiện đúng quy chế quy định, không gây thất thoát, lãng phí, sai mục đích, sai đối tượng.
c) Kết quả thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn
- Sở TN&MT yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Sở tiếp tục thực hiện Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương; Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính Nhà nước; Quyết định số 1847/2018/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án văn hóa công vụ; Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc v/v ban hành Quy chế văn hóa công vụ tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Trong kỳ báo cáo, Sở TN&MT đã ban hành Quyết định số 108/QĐ-STNMT ngày 03/03/2022 về Thành lập Đoàn Kiểm tra trách nhiệm thực thi công vụ năm 2022; Kế hoạch số 17/KH-STNMT  ngày 04/03/2022 về Kiểm tra trách nhiệm thực thi công vụ năm 2022. Đến cuối kỳ báo cáo, chưa triển khai do thời hạn thực hiện đến hết 01/10/2022.
- Đã thực hiện đăng ký xây dựng cơ quan, đơn vị, đạt chuẩn văn hóa năm 2022 tại Văn bản số 135/STNMT-VP ngày 12/01/2022.
- Kế hoạch số 37/KH-STNMT ngày 18/07/2022 về Chấn chỉnh hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố;
- Kế hoạch số 43/KH-STNMT ngày 08/09/2022 về Triển khai thực hiện Đề án “Thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao văn hóa công vụ giai đoạn 2022-2025 và định hướng đến 2030”.
d) Kết quả thực hiện chuyển đổi vị trí công tác của người có chức vụ, quyền hạn
Sở TN&MT đã ban hành Kế hoạch số 31/KH-STNMT ngày 13/5/2022 về Chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức Sở TNMT năm 2022. Trong kỳ báo cáo, chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý, sử dụng.
đ/ Kế quả thực hiện cải cách hành chính, ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý và thanh toán không dùng tiền mặt
Sở TN&MT đã ban hành 10 văn bản liên quan đến cải cách TTH, cụ thể:
- Kế hoạch số 38/KH-STNMT ngày 22/11/2021 về Cải cách hành chính nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025;
- Quyết định số 28/QĐ-STNMT ngày 14/01/2022 Về kiện toàn Ban chỉ đạo áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lương theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9001:2015 năm 2022;
- Kế hoạch số 02/KH-STNMT ngày 13/01/2022 về triển khai thực hiện Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 03/8/2021 của HĐND tỉnh về một số chính sách đặc thù xây dựng đội ngũ trí thức và thu hút trọng dụng người có tài năng tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025;
- Kế hoạch số 1/KH-STNMT ngày 12/01/2022 về cải cách hành chính Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2022;
- Kế hoạch số 3/KH-STNMT ngày 14/01/2022 Kế hoạch áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 năm 2022;
- Quyết định số 239/QĐ-Ctngày 28/01/2022 về công bố 7 danh mục thủ tục hành chính Dịch vụ công trực tuyến mức mức độ 4 của Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện trên địa bàn tỉnh;
- Văn bản số 575/STNMT-VP ngày 08/03/2022 về chấn chỉnh trong giải quyết TTHC thuộc lĩnh vực đất đai;
- Kế hoạch số 26/KH-STNMT ngày 28/03/2022 về Nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2022, cải thiện chỉ số Tiếp cận đất đai, Chỉ số Đăng ký tài sản (A7) và chỉ số chất lượng quản lý hành chính đất đai (B3);
- Văn bản số 960/STNMT-VP ngày 05/04/2022 về tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ Cải cách hành chính.
- Văn bản số 2445/STNMT-VP ngày 02/08/2022  Về việc tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ Cải cách hành chính, nâng cao chỉ số quản trị và hành chính công (PAPI).
Tăng cường đổi mới và ứng dụng công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các phần mềm nghiệp vụ từ đó làm tăng năng suất, hiệu quả công việc. Hiện tại 100% các khoản thanh toán bằng lương và có tính chất lương tại Văn phòng Sở và các đơn vị trực thuộc Sở đều thực hiện thanh toán qua thẻ ATM của Ngân hàng.
e) Kết quả thực hiện các quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn
Việc kê khai tài sản, thu nhập cá nhân của Sở TN&MT được thực hiện đầy đủ, theo quy định tại Luật PCTN năm 2018 và Nghị định 130/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Trong kỳ báo cáo, Sở TN&MT đã có Văn bản số 532/STNMT-TTR ngày 03/03/2022 báo cáo kết quả triển khai thực hiện công tác kê khai, công khai TSTN năm 2021, trong đó có 51 cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện kê khai hàng năm và 13 cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện kê khai bổ sung.
3. Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
a/ Phát hiện, xử lý tham nhũng qua hoạt động giám sát, kiểm tra và tự kiểm tra nội bộ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý:
Công tác phát hiện và xử lý các hành vi tham nhũng, nhất là công tác tự kiểm tra giám sát nhằm phát hiện sai phạm trong nội bộ cơ quan đã được Đảng ủy và lãnh đạo Sở quan tâm thực hiện.
Đầu kỳ báo cáo (tháng 12/2021), Sở TN&MT đã tiến hành 01 cuộc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về PCTN đối với 01 đơn vị thuộc Sở (Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh. Qua kiểm tra, chưa phát hiện có dấu hiệu tham nhũng và xử lý theo quy định.
Tiếp đến, ngày 15/12/2021, Sở TN&MT đã ban hành Quyết định số 791/QĐ-STNMT về việc Phê duyệt kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra năm 2022 của Sở TN&MT, trong đó gồm: 01 cuộc Thanh tra hành chính việc thực hiện các quy định pháp luật về đăng ký, cấp GCNQSD đất, việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao,… đối với 01 đơn vị thuộc (Sở Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh huyện Bình Xuyên); 01 cuộc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với 01 đơn vị thuộc Sở (Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường); 01 cuộc kiểm tra công tác lưu trữ hồ sơ đất đai đối với 01 đơn vị thuộc Sở (Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh và các Chi nhánh). Đến cuối kỳ báo cáo, Sở TN&MT chưa triển khai thực hiện.
Ngoài ra, trong kỳ báo cáo, Sở TN&MT đã ban hành 01 Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra công vụ với nội dung Kiểm tra về việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở, đạo đức công vụ; công tác phòng chống dịch bệnh Covid-19 và nội dung, nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao, chỉ đạo đối với các phòng QLNN, đơn vị trực thuộc Sở TN&MT. Thời gian tiến hành trong năm 2022 (kể từ ngày công bố Quyết định đến hết ngày 01/10/2022). Đến cuối kỳ báo cáo, chưa triển khai thực hiện.
b/ Công tác thanh tra, kiểm toán và việc phát hiện, xử lý các vụ việc tham nhũng qua hoạt động thanh tra, kiểm toán: không
c/ Xem xét phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng; việc phát hiện, xử lý tham nhũng qua xem xét phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng và qua công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Qua tiếp công dân, giải quyết đơn thư chưa phát hiện chưa phát hiện trường hợp có tham nhũng.
đ/ Điều tra, truy tố, xét xử các vụ tham nhũng trong phạm vi theo dõi, quản lý: Không.
e/ Kết quả xử lý tài sản tham nhũng: không
f/ Xử lý trách nhiệm người đứng đầu
Trong kỳ báo cáo, Sở TN&MT chưa có trường hợp phải tiến hành xử lý trách nhiệm người đứng đầu liên quan đến công tác PCTN.
5. Vai trò, trách nhiệm của xã hội trong PCTN: Không có nội dung
6. Hợp tác quốc tế về PCTN: Không có nội dung
7. Đánh giá tình hình tham nhũng
7.1.  Đánh giá
Thời gian qua, tình hình tham nhũng trong Ngành tài nguyên và môi trường nói chung vẫn có những tiềm ẩn nhiều nguy cơ phát sinh tham nhũng.
Việc tham nhũng diễn ra không chỉ ở các cấp, ngành, cơ quan quản lý nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước mà còn diễn ra đối với những cá nhân, tổ chức ngoài nhà nước như: Khai thác tài nguyên trái phép, trốn nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường... gây thất thoát, lãng phí tài sản cho Nhà nước.
7.2. Dự báo tình hình tham nhũng
Dự báo tình hình tham nhũng trong thời gian tới: công tác QLNN về tài nguyên và môi trường trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường vẫn còn nhiều bất cập; một bộ phận không nhỏ đảng viên, cán bộ, công chức các cấp chưa thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ trong khi thi hành công vụ tiềm ẩn nguy cơ phát sinh tham nhũng.
8. Đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng
a/ Nhận xét, đánh giá
Công tác PCTN tại Sở TN&MT có sự chuyển biến tích cực, thể hiện rõ hiệu quả chỉ đạo, điều hành của Ban Giám đốc Sở và công tác phối hợp với các tổ chức đoàn thể. Việc tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng nhiều hình thức phong phú hơn, được quan tâm gắn với thực hiện “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” tạo sự chuyển biến trong nhận thức, hành động của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và đảng viên.
b/ So sánh hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng kỳ này với cùng kỳ năm trước.
Công tác phòng chống tham nhũng luôn được Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở chỉ đạo sát sao. Do vậy, trong kỳ báo cáo, nội bộ Sở TNMT chưa phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.
c/ Tự đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu của công tác PCTN:
Trên cơ sở kết quả thực hiện, Sở TN&MT tự đánh giá đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.
d/ Đánh giá những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong công tác PCTN
Trong công tác kê khai tài sản thu nhập thì việc xác định, định giá tài sản là cây cảnh, tranh ảnh, đá quý … còn có khó khăn vì chưa có tiêu chí đánh giá.
Việc chuyển đổi một số vị trí công tác theo Nghị định 59/2019/NĐ-CP của Chính phủ còn gặp khó khăn.
Việc xác định một số đối tượng phải kê khai TSTN hàng năm theo Nghị định 130/2021 còn chưa rõ, gây lúng túng trong quá trình thực hiện, trong đó có vị trí là các Giám đốc, Phó Giám đốc các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai do Giám đốc Sở bổ nhiệm.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ 9 THÁNG CUỐI NĂM 2022
1. Công tác thanh tra
Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch thanh tra gắn với thanh tra kiểm tra đột xuất đảm bảo khách quan, toàn diện, khoa học, khôn chồng chéo.
Đẩy mạnh công tác giám sát, đẩy mạnh công tác giám sát các cuộc thanh tra. Tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành có liên quan và chính quyền các cấp để thực hiện thanh tra trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã, Phòng cảnh sát phòng chống tội tạm về môi trường - Công an tỉnh để kịp thời phát hiện và xử lý đối với những vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Thực hiện tốt các cuộc thanh tra đột xuất do UBND tỉnh, người có thẩm quyền và các cơ quan cấp trên giao.
2. Công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Tiếp tục duy trì và thực hiện tốt công tác tiếp dân, nhận và xử lý đơn thư theo quy định. Thực hiện công tác kiểm tra, xác minh, giải quyết các vụ việc KNTC, KNPA về lĩnh vực tài nguyên và môi trường đảm bảo chất lượng và đúng thời gian theo quy định của pháp luật.
3. Công tác PCTN
Thực hiện tốt các giải pháp về phòng chống tham nhũng.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát nhằm phát hiện và kịp thời ngăn chặn xử lý, đề xuất xử lý đối với hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
 Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm chống tham ô, lãng phí bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú, thực chất, có hiệu quả. Tiếp tục học tập và làm theo lời kêu gọi thi đua ái quốc của Bác Hồ và thực hiện tốt Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Thực hiện nghiêm túc  công tác cải cách hành chính, trọng tâm là công tác tham mưu ban hành và tổ chức thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên môi trường các cấp từ tỉnh xuống cơ sở.
Phát huy tốt vai trò kiểm tra, giám sát của Ban thanh tra nhân dân, các đoàn thể đối với công tác phòng chống tham nhũng, nhất là lĩnh vực thu chi tài chính, quản lý tài sản công, công tác tổ chức cán bộ, …
Tăng cường thanh kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng trong nội bộ các cơ quan, đơn vị thuộc Sở.

Nguồn tin: Sở TN&MT Vĩnh Phúc

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
      1 2 3 4
5 6 7 8 9 10 11
12 13 14 15 16 17 18
19 20 21 22 23 24 25
26 27 28 29 30 31  
2021 << 12/2022 >> 2023

Tin được xem nhiều

Bản đồ hành chính tỉnh vĩnh phúc
Giao lưu trực tuyến
Trung tâm hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cục công nghệ thông tin và Dữ liệu TNMT
Cục địa chất và khoáng sản việt nam
Cục đo đạc và bản đồ
Cục Bảo vệ môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cục công nghệ thông tin và Dữ liệu TNMT
Cục địa chất và khoáng sản việt nam
Cục đo đạc và bản đồ
Cục Bảo vệ môi trường
Tài liệu nghiên cứu Khảo sát tình hình công khai thông tin trong quản lý đất đai tại Việt Nam
NÔNG THÔN MỚI
Cổng thông tin Pops Việt Nam
PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC KHU VỰC PHẢI KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Thông báo huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
KTTV
Luật đất đai








hệ thống xông hơi, massage sơn nhà, lăn sơn bả matit gia công cơ khí dong phuc Máy làm đá mini may lam da buffet hải sản nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv