22:46 ICT Thứ sáu, 22/10/2021

Liên kết site

Video

Thành viên

Thống kê truy cập

váy đẹp Đang truy cập : 70

Máy chủ tìm kiếm : 3

Khách viếng thăm : 67


2 Hôm nay : 16028

thoi trang nu Tháng hiện tại : 363126

1 Tổng lượt truy cập : 22988538

Trang nhất » Tin Tức » Tin hoạt động Đảng - Đoàn thể

Báo cáo Kết quả công tác 9 tháng đầu năm 2021 và thực hiện nhiệm vụ trọng tâm cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020-2025

Thứ hai - 20/09/2021 09:48
Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh tại Văn bản số 8201/UBND-VX1 ngày 17/9/2021 và theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 3023/SKHĐT-THQH ngày 17/9/2021 về việc báo cáo nội dung phục vụ đoàn công tác của Ban Bí thư; Văn bản số 3024/SKHĐT-THQH ngày 17/9/2021 về việc báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 9 tháng năm 2021. Sở Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) báo cáo cụ thể lĩnh vực của ngành như sau:
Phần thứ nhất
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-
XÃ HỘI 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2021
         
I. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN.
1. Thuận lợi, khó khăn
1.1. Thuận lợi:
Bộ máy, tổ chức của Sở đã được sắp sếp, tinh gọn, hoạt động hiệu quả và ổn định, công tác chỉ đạo đã được tăng cường, đổi mới, hiệu quả. Bám sát chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, ngay từ đầu năm Ban giám đốc sở đã tích cực, quan tâm chỉ đạo quyết liệt tập trung thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 02/CTr-UBND, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 của UBND tỉnh. Trong đó đã xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho từng đơn vị cụ thể, gắn trách nhiệm cho từng cá nhân lãnh đạo đơn vị trong việc thực thi nhiệm vụ được giao với mục tiêu tìm giải pháp đột phá, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thực hiện nhiệm vụ đảm bảo chất lượng, kịp thời và hiệu quả, không để chậm hạn.
1.2. Khó khăn:
Do diễn biến hết sức phức tạp của dịch bệnh covid-19 trên địa bàn tỉnh,  tác động nhiều đến các hoạt động thực hiện nhiệm vụ, đặc biệt là công tác quản lý môi trường, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công tác kiểm tra, giám sát vv. Nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu kép đó là hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn nhưng cũng phải đảm bảo thực hiện tốt các biện pháp công tác phòng, chống dịch bệnh. Mặt khác, năm 2021 là năm khởi đầu thực hiện Nghị quyết ĐHĐB tỉnh, khối lượng công việc rất lớn, trong khi lực lượng công chức hiện tại còn rất hạn chế. Do đó đã tác động không nhỏ đến tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch.
2. Công tác tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh lãnh, chỉ đạo, điều hành triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021
Ngay từ đầu năm 2021, cùng với mục tiêu để tạo môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh CPI, Sở Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với các Sở, ngành đơn vị liên quan trong việc cập nhật các quy định mới của pháp luật nói chung, của pháp luật đất đai nói riêng; công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các bộ thủ tục hành chính về đất đai để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng đất trong lựa chọn vị trí mặt bằng cũng như hoàn thiện hồ sơ về đất đai cho các dự án sản xuất, kinh doanh trên cơ sở phù hợp quy hoạch.
Đã tham mưu HĐND, UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành như: Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND ngày 08/3/2021 của HĐND tỉnh và Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 29/4/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về  ban hành quy định thực hiện một số biện pháp đặc thù để bảo đảm công tác giải phóng mặt bằng kịp thời, đúng tiến độ đối với các dự án trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025; Xây dựng xong dự thảo và đang tiếp tục xin ý kiến tham gia của các cơ quan, cấp, ngành liên quan về sửa đổi Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND, số 35/2014/QĐ-UBND, số 28/2016/QĐ-UBND liên quan công tác về BTGPMB; dự thảo hướng dẫn thực hiện Nghị định 148/2021/NĐ-CP; Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 25/01/2021 tổ chức phát động tháng hành động vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 16/4/2021 về tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn tỉnh. Xây dựng Dự thảo Đề án bảo vệ môi trường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 và trình UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo (đã tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản và tổ chức hội thảo góp ý); Kế hoạch tổ chức các hoạt động truyền thông môi trường năm 2021. Tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác năm 2021, theo đó bổ sung nội dung đề xuất giao Sở TN&MT và Sở Tài chính tham mưu HĐND, UBND tỉnh ban hành Nghị quyết, Quyết định quy định về các hoạt động bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01.01.2021.
Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời về vệ sinh môi trường, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại các cơ sở y tế, cách ly, điều trị phục vụ chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh. Chủ động ban hành các Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các Sở, ngành và địa phương thực hiện việc thu gom, vận chuyển xử lý chất thải tại các cơ sở y tế, cơ sở cách ly phục vụ phòng chống dịch Covid-19 theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế để các đơn vị biết, căn cứ thực hiện.
Xây dựng phương án của Sở về thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh covid 19 trong tình hình mới.
Chỉ đạo các đơn vị rà soát để triển khai công tác phun khử khuẩn phòng chống dịch covid 19 đối với các cơ sở trực thuộc Sở theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Kế hoạch số 111/KH-UBND ngày 10/5/2021.
3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ đạt được trong 9 tháng đầu năm 2021
3.1. Về công tác quản lý đất đai:
Bám sát Chương trình hành động số 02/Ctr-UBND ngày 18/01/2021 của UBND tỉnh. Sở Tài nguyên và Môi trường (cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh) đã phối hợp, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố xây dựng phương án lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 để làm căn cứ triển khai thực hiện các công trình, dự án theo quy định. Đến nay UBND thành phố Vĩnh Yên đã hoàn thiện xong phương án QHSD đất giai đoạn 2021-2030 trình Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Đối với 8 huyện, thành phố còn lại hiện Sở TN&MT đang tiếp tục đôn đốc khẩn trương hoàn thiện để trình thẩm định theo quy định pháp luật.
Trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cho 9/9 huyện, thành phố. Tham mưu trình UBND tỉnh thu hồi, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và giao cho thuê đất để thực hiện 16 công trình, dự án với tổng diện tích 223,29ha, trong đó đất ở là 32,01ha, đất chuyên dùng là 191,21ha, đất tôn giáo, tín ngưỡng là 0,07ha.
Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND ban hành Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 08/3/2021 về chấp thuận cho phép CMĐ sử dụng đất để thực hiện 02 dự án với tổng diện tích đất đất trồng lúa 8,26ha; Nghị Quyết số 01/NQ-HĐND ngày 08/3/2021 chấp thuận thu hồi 02 dự án với diện tích 63,52ha. Thủ tướng Chính phủ đã chấp thuận cho phép CMĐ sử dụng đất 03 công trình, dự án với diện tích đất trồng lúa 107,35ha theo quy định tại Điều 58 Luật Đất đai 2013 để làm căn cứ thực hiện việc thu hồi, giao đất và CMĐ sử dụng đất.
3.2. Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký giao dịch bảo đảm:
Đã cấp là 18.712 GCN (tăng 3.877 GCN so với cùng kỳ năm 2020, đạt khoảng 74% so với kế hoạch năm 2021), trong đó cấp cho hộ gia đình, cá nhân là 18.245 giấy CN, cấp cho các tổ chức và dự án về nhà ở là 467 giấy CN; Đăng ký biến động đính chính không ra Giấy chứng nhận là 6.146 hồ sơ.
Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm cho 19.622 trường hợp cá nhân, tổ chức đến giao dịch bảo đảm (Tăng 6.513 hồ sơ so với cùng kỳ năm 2020). Trong đó: Đăng ký thế chấp, xóa thế chấp cho 18.854 trường hợp hộ gia đình cá nhân và đăng ký thế chấp, xóa chấp cho 102 đất tổ chức, doanh nghiệp.
3.3. Công tác đo đạc bản đồ:
Đã hoàn thành quyết toán dự án đối với dự án về công tác đo đạc bản đồ, đăng ký đất đai, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với huyện Lập Thạch, huyện Sông Lô; Đối với dự án đo đạc mới, đo chỉnh lý, đăng ký đất đai, cấp giấy CNQSD đất và xây dựng CSDL địa chính thành phố Phúc Yên (gồm 10 phường, xã): đo vẽ ngoại nghiệp ước đạt khoảng 70% khối lượng công việc, tiếp tục phấn đấu hoàn thành dự án đúng kế hoạch đề ra (2020-2022); UBND tỉnh đã phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đối với dự án đo đạc lại, đo chỉnh lý, đăng ký đất đai, cấp giấy CNQSD đất và xây dựng CSDL địa chính thành phố Vĩnh Yên và huyện Bình Xuyên.
Hoàn thiện đo vẽ thành lập mảnh trích đo địa chính và xác định, cắm mốc ranh giới thu hồi đất Công ty TNHH Kim Long tại các xã, phường: Định Trung, Liên Bảo và Khai Quang để giao cho UBND thành phố Vĩnh Yên quản lý; Đo đạc kiểm tra, xử lý các vi phạm sử dụng đất tại khu vực Núi Đúng, Núi Đinh trên địa bàn huyện Tam Dương, Bình Xuyên và TP Vĩnh Yên; thực hiện xong công tác xác định vị trí cắm mốc giới bằng cọc bê tông.
3.4. Công tác xác định giá đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND ban hành Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND ngày 08/3/2021, theo đó UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 29/4/2021 Quy định thực hiện một số biện pháp đặc thù để bảo đảm công tác giải phóng mặt bằng kịp thời, đúng tiến độ đối với các dự án trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025; Xây dựng xong dự thảo về sửa đổi Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND, số 35/2014/QĐ-UBND, số 28/2016/QĐ-UBND liên quan công tác về BTGPMB; dự thảo hướng dẫn thực hiện Nghị định 148/2021/NĐ-CP.
Tiếp tục đôn đốc, hướng dẫn giải quyết tồn tại về đất dịch vụ, đến nay cơ bản hoàn thành (đã giải quyết được 1,13ha đất dịch vụ trên địa bàn tỉnh đến nay đạt 98,75% diện tích cần phải giải quyết). Xây dựng xong báo cáo về tổng kết công tác dồn thửa đổi ruộng thực hiện Chỉ thị 11/2018 báo cáo UBND tỉnh, tham mưu giải quyết những khó khăn, vướng mắc. Đặc biệt là việc giải quyết khó khăn vướng mắc trong dồn thửa đổi ruộng tại xã Phú Xuân, huyện Bình Xuyên.
Thẩm định 9 phương án bồi thường hỗ trợ thực hiện thu hồi đất, tổng diện tích là 2,965 ha với tổng số tiền là 1.165.330.000 đồng.
Tiếp tục thực hiện việc định giá đất cụ thể để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, định giá thuê đất và thu tiền sử dụng đất cho 20 dự án (trong đó có cả các dự án chuyển tiếp từ những năm trước). Thực hiện ký hợp đồng thuê đất được cho 12 dự án, với tổng diện tích là 65,62 ha.
3.5. Công tác bảo vệ môi trường:
Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 25/01/2021 tổ chức phát động tháng hành động vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 16/4/2021 về tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn tỉnh; Xây dựng Dự thảo Đề án bảo vệ môi trường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 và trình UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo (đã tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản và tổ chức hội thảo góp ý). Ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động truyền thông môi trường năm 2021.
Tiến hành triển khai thực hiện cải cách thủ tục hành chính lên mức độ 4 đối với 05/10 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực môi trường. Xây dựng bộ chỉ số xếp hạng môi trường cấp tỉnh (PEPI) năm 2020 trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, xếp hạng.
Đặc biệt, trong thời gian diễn biến tình hình dịch bệnh trên địa bàn tỉnh diễn ra phức tạp, khó lường, đã tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời về vệ sinh môi trường, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại các cơ sở y tế, cách ly, điều trị phục vụ phòng chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh. Ban hành nhiều Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các Sở, ngành và địa phương thực hiện việc thu gom, vận chuyển xử lý chất thải tại các cơ sở y tế, cơ sở cách ly phục vụ phòng chống dịch Covid-19 theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế để các đơn vị biết, căn cứ thực hiện (Văn bản số 1192/STNMT-QLMT ngày 02/5/2021 về việc thu gom xử lý chất thải trong thực hiện nhiệm vụ phòng, chống dịch Covid-19; Văn bản số 1244/STNMT-QLMT ngày 07/5/2021 về việc thu gom xử lý rác thải tại cơ sở cách ly phòng chống dịch Covid-19 tại Trường chuyên Vĩnh Phúc, Văn bản số 1252/STNMT-QLMT ngày 8/5/2021 về đề nghị Sở Y tế chỉ đạo thu gom chất thải y tế tại Bệnh viện dã chiến tỉnh, ..).
Tổ chức thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt từ các cơ sở cách ly tập trung trên địa bàn tỉnh gồm: Trường Quân sự tỉnh cũ, Trung đoàn 834 – Bộ chỉ huy quân sự tỉnh; Tiểu đoàn 5/Trường Quan sự Quân khu 2, Trường Cao đẳng nghề số 2/Bộ Quốc phòng (xã Lũng Hòa); Trường Cao đẳng nghề số 2 cơ sở 2 (xã Hợp Thịnh). Đồng thời, đã bố trí thùng đựng rác thải tại các cơ sở cách ly tập trung của tỉnh, giám sát đơn vị thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải trong các khu cách ly tập trung của tỉnh đảm bảo theo quy định.
          3.6. Về lĩnh vực khoáng sản, tài nguyên nước và KTTV:
 Thực hiện thẩm định 21 TTHC về Khoáng sản và 53 TTHC về Tài nguyên nước. Trong đó: Chuyển nhượng quyền khai thác 04; Trả lai giấy phép khai thác 01; Đóng cửa mỏ khai thác 03; Gia hạn giấy phép khai thác 07; Thăm dò khai thác khoáng sản 01; cấp Giấy phép khai thác khoáng sản 02; điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản 02 hồ sơ; phê duyệt trữ lượng khoáng sản 01 hồ sơ; 22 giấy phép khai thác tài nguyên nước (cấp mới: 12 hồ sơ, gia hạn: 10 hồ sơ); cấp 29 giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (cấp mới 23 hồ sơ, gia hạn 06 hồ sơ); cấp Giấy phép thăm dò nước dưới đất 02 Giấy phép. Hướng dẫn, giám sát trám lấp 01 giếng khoan không sử dụng theo quy định;
Xây dựng báo cáo Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 25/4/2011 của Bộ Chính trị. Xây dựng Đề cương, dự toán Nhiệm vụ khoanh định khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, đôn đốc thực hiện các kết luận của Thanh tra tỉnh thuộc lĩnh vực của phòng (Kết luận thanh tra số 36/KL-TTr ngày 02/4/2019 và số 51/KL-TTr ngày 05/7/2019 của Thanh tra Tỉnh về công tác bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2007-2018);
- Tham mưu UBND tỉnh kiện toàn Hội đồng thẩm định đề án Đóng cửa mỏ khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; xây dựng dự thảo văn bản phối hợp trong công tác quản lý cát, sỏi lòng sông khu vực giáp ranh gồm tỉnh Phú Thọ và thành phố Hà Nội.
- Tổ chức hướng dẫn, giám sát trám lấp  giếng khoan không sử dụng theo quy định; Xây dựng Đề cương, dự toán nhiệm  vụ Điều  tra khoanh  định  vùng  hạn chế  khai  thác  nước  dưới  đất  trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Rà soát, cập nhật bổ sung danh mục các công trình và chủ công trình thuộc trường hợp phải quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu KTTV theo Nghị định 38/2016/NĐ-CP, Nghị định 48/2020/NĐ-CP; Thực hiện thu nhận thông tin, dữ liệu KTTV trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định 48/2020/NĐ-CP.
3.7. Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo:
Tiếp 67 lượt công dân (tương ứng với 68 người); Đã nhận 311 đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; trong đó 130 đơn đủ điều kiện. Sở đã tiến hành thụ lý giải quyết, có báo cáo, văn bản trả lời đối với 94/130 đơn đạt 72,3%  còn lại 36 đơn đang xem xét giải quyết.
Triển khai 15 cuộc thanh tra, kiểm tra đối với 47 tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong lĩnh vực tài nguyên môi trường. Qua thanh tra, kiểm tra đã xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền 227 triệu đồng, đình chỉ hoạt động 03 tháng đối với 01 tổ chức; Kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh ban hành 02 Quyết định XPVPHC đối với 02 tổ chức với số tiền phạt là 558.076.174 đồng và các kiến nghị xử lý hành chính khác.
Ngoài ra, công tác phòng chống tham nhũng thực hành tiết kiệm đã được Sở quan tâm chỉ đạo thực hiện, các phòng đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra và triển khai thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng, quý theo quy định.
4. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
4.1. Một số tồn tại, hạn chế:
Công tác tham mưu tại một số đơn vị, có lúc có khi chưa chủ động kịp thời đề xuất  triển khai thực hiện tốt chương trình, kế hoạch công tác đã đề ra; kết quả công tác chuyên môn ở các lĩnh vực chưa đồng đều, một số lĩnh vực công tác quản lý của ngành còn ít nhiều hạn chế.
Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác cấp GCN, quản lý, khai thác khoáng sản, tài nguyên nước và KTTV còn thiếu chặt chẽ, còn có trùng lặp, chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan chức năng;
Việc xử lý rác thải sinh hoạt chưa được giải quyết triệt để, hạ tầng thu gom, xử lý nước thải, nhất là khu vực nông thôn còn hạn chế.
4.2. Nguyên nhân:
Việc phối hợp giữa các cấp, ngành trong thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đặc biệt trong việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân chưa tốt, nhiều hồ sơ không được giải quyết hoặc chậm hạn quá lâu để người dân bức xúc;
Các bãi rác không nằm trong quy hoạch, đang gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến đời sống, hoạt động sản xuất của nhân dân và các cơ sở sản xuất xung quanh, hầu hết các bãi rác đều trong tình trạng quá tải, ô nhiễm môi trường. Việc mở rộng, xây dựng bãi rác mới gặp rất nhiều khó khăn do hạn chế về quỹ đất hoặc không được nhân dân đồng tình ủng hộ.
 
Phần thứ hai
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG VÀ NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ XVII
 
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Công tác chỉ đạo
         Bám sát nội dung nhiệm vụ chương trình, kế hoạch công tác của Tỉnh ủy, UBND tỉnh nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao để cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng và Nghị quyết Đại hội XVII của tỉnh Đảng bộ. Ban Giám đốc Sở đã tập chung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ trọng tâm, tạo đột phá trong việc xây dựng cơ chế chính sách, tháo gỡ khó khăn vướng mắc triển khai thực hiện các đề án, chương trình góp phần thực hiện thắng lợi nghị quyết Đại hội Đảng bộ đã đề ra. Tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh nói chung và công tác quản lý đất đai nói riêng thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ: Tham gia ý kiến với các cơ quan có thẩm quyền để hạn chế các tồn tại, vướng mắc và hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất đai trong thời gian tới (thông qua việc xây dựng, hoàn thiện các Báo cáo Tổng kết thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW, Tổng kết thi hành Luật đất đai và định hướng sửa đổi,..); Phối hợp với Sở KHĐT và các Sở, ngành liên quan triển khai các nội dung theo thẩm quyền trong công tác lập Quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050; Chủ động triển khai các nội dung liên quan đến lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong quy hoạch tỉnh, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2021-2025 tỉnh Vĩnh Phúc; Chủ trì xây dựng  “Đề án bảo vệ môi trường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030”.
2. Tham mưu xây dựng ban hành cơ chế, chính sách.
2.1. Quyết định hướng dẫn thi hành Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai.
Tiến hành Rà soát các quy định của pháp luật đất đai đặc biệt là Nghị định số 148/2020/NĐ-CP để tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền.
Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố xây dựng và hoàn thiện dự thảo Quyết định của UBND tỉnh Ban hành quy định thực hiện Nghị định 148/2020/NĐ- CP của Chính phủ; Sau khi tiếp thu đầy đủ ý kiến tham gia góp ý của các cấp, các ngành, cơ quan, đoàn thể có liên quan. Sở Tài nguyên và Môi trường đã tổng hợp báo cáo UBND tỉnh ban hành kèm theo Tờ trình số 253/TTr-STNMT ngày 19/7/2021. UBND tỉnh đã tiến hành, tổ chức 02 Hội nghị thảo luận góp ý Dự thảo.  Sau khi Sở Tư pháp thẩm định văn bản QPPL (có đề nghị xin ý kiến thêm của UBND các huyện) và UBND tỉnh Vĩnh Phúc nghe Sở báo cáo các nội dung Dự thảo, UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo Sở TNMT thống nhất với các Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và xem xét bổ sung thêm một nội dung trong Dự thảo (lồng ghép bổ sung việc sửa các Quyết định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của tỉnh trước đây).
Hiện nay, Sở đã cơ bản Dự thảo xong các nội dung bổ sung mới, do tình hình dịch Covid19 trong thời gian vừa qua nên chưa tổ chức Hội nghị thống nhất ý kiến với các Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và các đơn vị liên quan. Trong thời gian đầu tháng 7/2021, Sở sẽ tổ chức hội nghị và hoàn thiện hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
2.2. Quyết định sửa đổi, bổ sung (thay thế) Quyết định số 35/2014/QÐ-UBND, Quyết định số 32/2015/QÐ-UBND và Quyết định số 28/2019/QÐ-UBND của UBND tỉnh.
Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành rà soát và xây dựng dự thảo Quyết định thay thế Quyết định số 35/2014/QÐ-UBND, Quyết định số 32/2015/QÐ-UBND và Quyết định số 28/2019/QÐ-UBND của UBND tỉnh. Ðã tổ chức lấy ý kiến 02 lần các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, hiện nay đang hoàn thiện dự thảo để lấy ý kiến thẩm định vãn bản quy phạm pháp luật của Sở Tư pháp. Dự kiến trình UBND tỉnh ban hành trong tháng 7/2021.
2.3. Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của Luật BVMT năm 2020.
         Căn cứ nhiệm vụ được giao, đồng thời theo Chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 343/QĐ-TTg ngày 12/3/2021 về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Bảo vệ môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu UBND tỉnh bổ sung Chương trình công tác năm 2021, theo đó đã bổ sung nhiệm vụ triển khai ban hành các quy định của tỉnh về bảo vệ môi trường theo phân cấp của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, trong đó có nội dung nêu trên.
         Hiện nay Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, nghiên cứu xây dựng dự thảo trên cơ sở bám sát các nội dung trong dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (dự thảo đang được Bộ Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến rộng rãi) để nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách nêu trên cho phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn của tỉnh Vĩnh Phúc. Thời gian hoàn thành và ban hành trong năm 2021 để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Luật Bảo vệ môi trường là ngày 01/01/2022.
2.4. Cơ chế phối hợp trong bảo vệ khoáng sản chưa khai thác để thực hiện hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép.
Triển khai thực hiện việc rà soát chuẩn bị các thủ tục pháp lý để triển khai tham mưu UBND tỉnh việc sửa đổi, bổ sung (hoặc thay thế) Quy định về trách nhiệm, quan hệ phối hợp giữa các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh (thay thế Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 14/03/2013 của UBND tỉnh). Dự kiến trình UBND tỉnh ban hành sau khi Thông tư liên tịch sô 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV có văn bản mới thay thế (Hiện nay đang triển khai thực hiện quy trình sửa đổi).
Đã cơ bản hoàn thiện Đề cương, dự toán dự kiến trình UBND tỉnh trình phê duyệt trong tháng 07/2011 các nhiệm vụ: Nhiệm vụ Điều tra, khoanh định khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh và Nhiệm vụ Điều tra, khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo UBND các huyện, thành phố triển khai thành lập lực lượng thường trực 24/24 giờ để nắm bắt thông tin, kịp thời xử lý hoặc phối hợp xử lý khai thác trái khoáng sản trái phép cấp huyện nhằm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn quản lý.
           3. Tiến độ triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách; các đề án, chương trình, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; các dự án đầu tư công trọng điểm; các dự án xã hội hóa (Có bảng Danh mực các đề án, chương trình, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ phá triển kinh tế - xã hội kèm theo văn bản này).
Phần thứ ba
PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ QUÝ 4 NĂM 2021 VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ TRONG NĂM 2022.
                
        I. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ QUÝ 4 NĂM 2021.
        1. Tiếp tục phối hợp với UBND các huyện, thành, thị tiến hành rà soát các dự án sử dụng đất không hiệu quả, dự án không triển khai thực hiện để trình UBND tỉnh thu hồi, tạo quỹ đất cho doanh nghiệp có năng lực thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh.
2. Phối hợp đơn vị liên quan để khẩn trương hoàn thiện trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc kỳ 2021-2025 theo quy đinh.
3. Tiếp tục hướng dẫn, đôn đốc các địa phương lập và thẩm định hồ sơ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 cấp huyện; Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện để trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ để triển khai thực hiện.
4. Tiếp tục tham mưu tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cho phép CMĐ sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng để thực hiện các công trình, dự án năm 2021 trên địa bàn tỉnh.
5. Phối hợp cùng UBND các huyện, thành phố tổng hợp danh mục các công trình, dự án trình HĐND tỉnh chấp thuận thu hồi đất và CMĐ sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62, khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai 2013.
6. Tiếp tục triển khai và nghiệm thu các công trình đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác thanh tra, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấ. Kiểm tra, đôn đốc, nghiệm thu công tác đo đạc khu vực đất của công ty TNHH Kim Long theo quyết định số 63/QĐ- STNMT phục vụ công tác thu hồi đất theo kế hoạch được giao.
       7. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải phát sinh tại các khu cách ly tập trung của tỉnh đảm bảo kịp thời hàng ngày và khi cần; kiểm tra, giám sát các cơ sở y tế, các cơ sở cách ly tập trung trong việc quản lý, xử lý chất thải trong phòng chống dịch covid 19 trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các địa phương, cơ sở y tế, cách ly việc chấp hành pháp luật về Bảo vệ môi trường, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải trong phòng chống dịch Covid-19.
8. Tiếp tục theo dõi, đôn đốc triển khai các dự án nạo vét các thủy vực ô nhiễm trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 38/2019/NQ-HĐND ngày 15/7/2019 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về hỗ trợ xây dựng, sửa chữa, cải tạo cống, rãnh thoát nước và nạo vét các thủy vực tiếp nhận nước thải, khắc phục ô nhiễm môi trường tại các khu dân cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
9. Hoàn thiện Đề án bảo vệ môi trường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trình UBND tỉnh phê duyệt.
10. Nghiên cứu, xây dựng dự thảo các quy định của UBND tỉnh về bảo vệ môi trường theo phân cấp của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và thực hiện các trình tự, thủ tục ban hành Văn bản quy phạm pháp luật để trình UBND tỉnh xem xét, ban hành trong quý III năm 2021. Tiếp tục tham mưu thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đề ra trong năm 2021;
11. Đánh giá tình hình hoạt động khai thác cát, sỏi lóng sông, nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh để báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy xin ý kiến chỉ đạo. Tập trung tổ chức triển khai các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Sở theo Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 29/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ, Văn bản số 9563/UBND-NN4 ngày 18/12/2020 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị định 23/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ Quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông ...
II. ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM 2022.
1. Rà soát, bổ sung, tích hợp Quy hoạch của Ngành trong Quy hoạch tỉnh theo Quyết định số 998/TTg-TTg ngày 10/7/2020 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; rà soát các quy định, cơ chế, chính sách, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của Trung ương và của tỉnh để tập trung nguồn lực vào đầu tư một số công trình, dự án quan trọng, tạo ra bước chuyển biến lớn trong thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, phát huy tiềm năng, lợi thế, thế mạnh của các vùng đất, địa phương trong tỉnh.
2. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm và phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch phát triển ngành giai đoạn 2021-2025, góp phần thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2021-2025 theo Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 13/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch phát triển Kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của HĐND tỉnh, Kế hoạch số 204/KH-UBND ngày 29/12/2020 về phát triển kính tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025.
3. Chủ động tham mưu, đề xuất các giải pháp tháo gỡ các điểm nghẽn, khơi thông nguồn lực, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước ngành Tài nguyên và Môi trường đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 805/QĐ-UBND ngày 05/4/2021.
4. Thực hiện công bố, công khai, minh bạch quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định; nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, đặc biệt là cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Tăng cường kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm môi trường; kiên quyết xử lý theo quy định những trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Tích cực tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong nhân dân và phối hợp với nhà đầu tư để triển khai đầu tư nhà máy xử lý rác thải tập trung.
5. Theo dõi chặt chẽ diễn biến khí tượng, thủy văn. Chủ động kịp thời đề xuất giải pháp ứng phó, khắc phục hiệu quả các sự cố, thiên tai.
6. Phát huy cao vai trò hạt nhân lãnh đạo trong việc chỉ đạo thực hiện Chỉ thị, Nghị quyết của Tỉnh ủy, UBND tỉnh gắn với theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo thực hiện.
III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
          Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật cụ thể hoá Luật, Nghị định về quản lý tài nguyên và môi trường, đặc biệt là Luật Đất đai năm 2013, Luật Bảo vệ môi trường, có cơ chế, chính sách đầu tư mạnh cho lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ. Tiếp tục chỉ đạo nghiên cứu đơn giản hoá thủ tục hành chính về tài nguyên môi trường theo hướng đảm bảo nguyên tắc, đúng pháp luật, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các ngành, các cấp.
Đề nghị Thường trực Tỉnh ủy chỉ đạo các cấp ủy đảng, chính quyền nâng cao trách nhiệm, chủ động trong công tác quản lý tài nguyên môi trường trên địa bàn, chống tư tưởng trông chờ, ỷ nại, né tránh. Có biện pháp chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, UBND các huyện, thị, thành có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc khai thác khoáng sản, tài nguyên nước; có biện pháp tích cực bảo vệ tài nguyên nước, khoáng sản thuộc địa bàn quản lý; tăng cường phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm trong khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản, nước trái phép trên địa bàn; Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước, khoáng sản và KTTV cho cộng đồng dân cư.
Đề nghị HĐND và UBND tỉnh tiếp tục quan tâm tạo điều kiện để cấp đầy đủ cơ sở vật chất, con người, kinh phí cho ngành tài nguyên và môi trường nhất là trong quá trình thực hiện các dự án về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, dự án về bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu, thanh tra, mua sắm trang thiết bị chuyên ngành;
Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp tục tập trung cao độ để thực hiện có hiệu quả việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh; bố trí kinh phí từ ngân sách hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp đổi giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội;
Tiếp tục đầu tư kinh phí cho nghiên cứu khoa học và công nghệ trong ngành Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết về phát triển và ứng dụng các công nghệ thu nhận, xử lý thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý và hệ thống thông tin địa chính.

Nguồn tin: Sở TN&MT Vĩnh Phúc

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

 

hệ thống xông hơi, massage sơn nhà, lăn sơn bả matit gia công cơ khí dong phuc Máy làm đá mini may lam da buffet hải sản nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv