10:59 ICT Thứ tư, 19/12/2018

Liên kết site

Video

Thành viên

Thống kê truy cập

váy đẹp Đang truy cập : 78

Máy chủ tìm kiếm : 40

Khách viếng thăm : 38


2 Hôm nay : 3466

thoi trang nu Tháng hiện tại : 226581

1 Tổng lượt truy cập : 12011489

Trang nhất » Tin Tức » Tài nguyên nước

UBND tỉnh phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Thứ sáu - 23/06/2017 09:13
Ngày 08/6/2017, UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Quyết định số 1674/QĐ-UBND phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Theo đó, UBND tỉnh Phê duyệt “Danh mục nguồn nước phải lập hàng lang phải bảo vệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” bao gồm: 23 Sông, đoạn sông, suối, kênh, rạch; 602 hồ tự nhiên, nhân tạo ở các đô thị, khu dân cư tập trung; hồ, ao lớn có chức năng điều hòa ở các khu vực khác; đầm, phá tự nhiên và 60 trục tiêu, thoát nước cho các đô thị, khu dân cư tập trung, cụm công nghiệp.
(Chi tiết  được thể hiện ở bảng ở Phụ lục kèm theo quyết định này).
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Tổ chức công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ theo quy định; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước, phương án, kinh phí cắm mốc trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc cắm mốc hàng lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh; hàng năm, cập nhật, bổ sung danh mục các nguồn nước phải lập hàng lang bảo vệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung. Trước ngày 15/12 hàng năm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh;
2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu cân đối, bố trí kinh phí cắm mốc bảo vệ hành lang nguồn nước hàng năm từ ngân sách tỉnh và nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
3. Các sở, ban, ngành liên quan chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Xây dựng kế hoạch, phương án và kinh phí cắm mốc hàng lang bảo vệ nguồn nước hàng năm trên địa bàn gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa theo phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; bàn giao mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để quản lý, bảo vệ;
- Quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn;
- Phối hợp với tổ chức, cá nhân vận hành hồ chứa trong việc xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa nước trên địa bàn và phối hợp thực hiện cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc giới được phê duyệt;
- Cập nhật, bổ sung các nguồn nước phải lập hàng lang bảo vệ gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung;
- Trước ngày 15/11 hàng năm, tổng hợp, báo kết quả cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình:
a, Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sinh sống, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Không được gây sạt, lở bờ sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng, uy hiếp đến sự ổn định, an toàn của sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa;
- Không làm ảnh hưởng đến các chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước đã được phê duyệt; không gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, môi trường sinh thái trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước; thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
b, Tổ chức, cá nhân phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường về ảnh hưởng đến chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước khi thực hiện các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước sau đây:
- Xây dựng kho bãi, bến, cảng, cầu, đường giao thông, các công trình ngầm và công trình kết cấu hạ tầng khác;
- San, lấp, kè bờ sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa nước thủy lợi, thủy điện, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, trừ trường hợp xây dựng công trình cấp bách phục vụ phòng, chống, khắc phục thiên tai;
- Khoan, đào phục vụ hoạt động điều tra, khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, xử lý nền móng công trình, tháo khô mỏ;
- Khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng.
Đối với nguồn nước là công trình thủy lợi:
- Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa thủy lợi chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có hồ chứa xây dựng phương án cắm mốc và cắm mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa thủy lợi có dung tích từ một triệu mét khối (1.000.000 m3) trở lên theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ;
- Đối với nguồn nước là công trình thủy lợi, hồ chứa thủy lợi khác giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện lập, cắm mốc, quản lý hành lang bảo vệ theo quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; trước ngày 15/12 hàng năm, tổng hợp, báo kết quả cắm mốc hành lang bảo vệ công trình thủy lợi gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp chung báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Tác giả bài viết: Trung tâm CNTT Tài nguyên và Môi trường (Khái lược)

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

hệ thống xông hơi, massage sơn nhà, lăn sơn bả matit gia công cơ khí dong phuc Máy làm đá mini may lam da buffet hải sản nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv