05:33 ICT Thứ năm, 18/08/2022

Liên kết site

Video

Thành viên

Thống kê truy cập

váy đẹp Đang truy cập : 0


2 Hôm nay : 2205

thoi trang nu Tháng hiện tại : 283219

1 Tổng lượt truy cập : 27729996

Trang nhất » Tin Tức » Môi trường

Một số nội dung mới của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005

Thứ ba - 20/11/2007 01:48
Một số nội dung mới của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005

Một số nội dung mới của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005

Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2006, thay thế Luật Bảo vệ môi trường 1993.
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 có 15 chương với 136 Điều đã khắc phục được một số nhược điểm của Luật Bảo vệ môi trường năm 1993. Luật đã cụ thể hoá một số nội dung trước đây còn quy định chung chung, bổ sung nhiều quy định mới phù hợp với thực tế công tác bảo vệ môi trường, chính sách phát triển kinh tế – xã hội và nhu cầu chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Luật đã xác định rõ hơn quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong công tác bảo vệ môi trường, bảo đảm vừa theo ngành, lĩnh vực, vừa theo địa bàn và có sự phân công, phân cấp khá cụ thể.


Với việc bổ sung, điều chỉnh bố cục của một số chương, mục về quản lý chất thải, tiêu chuẩn môi trường, quan trắc và đánh giá hiện trạng môi trường, quản lý thông tin, dữ liệu về môi trường, nguồn lực bảo vệ môi trường và chi tiết hoá các nội dung về thẩm quyền và trách nhiệm bảo vệ môi trường của các Bộ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp ..., Luật đã có những điều quy định nâng cao tính khả thi của Luật.


Về tiêu chuẩn môi trường được quy định cụ thể ở 6 điều (từ điều 8 đến điều 13), quy định tiêu chuẩn môi trường gồm tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh và tiêu chuẩn về chất thải; đồng thời quy định nội dung mà tiêu chuẩn môi trường cần thực hiện, trách nhiệm ban hành tiêu chuẩn môi trường của Nhà nước, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong việc tuân thủ tiêu chuẩn môi trường.


Về quản lý chất thải được thể hiện ở 20 điều (từ điều 66 đến điều 85), quy định về trách nhiệm, quy trình biện pháp quản lý các loại chất thải rắn, lỏng, khí, kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ dung, ánh sáng, bức xạ. Trong đó quy định chặt chẽ đối với việc quản lý chất thải nguy hại như quy định về việc lập hồ sơ, đăng ký cấp phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại, phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ tạm thời, vận chuyển, xử lý, thải bỏ, chôn lấp chất thải nguy hại; quy định tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện mới được phép tham gia hoạt động quản lý chất thải nguy hại.


Về quan trắc và đánh giá hiện trạng môi trường, quản lý thông tin, dữ liệu về môi trường có 12 điều (từ điều 94 đến điều 105), quy định cụ thể về: quan trắc môi trường, hệ thống quan trắc môi trường, quy hoạch hệ thống quan trắc môi trường, chương trình quan trắc môi trường; chỉ thị môi trường, báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh; báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, của lĩnh vực, báo cáo môi trường Quốc gia; thống kê, lưu trữ dữ liệu, thông tin về môi trường; công bố, cung cấp thông tin về môi trường, công khai thông tin, dữ liệu về môi trường; việc thực hiện dân chủ cơ sở về bảo vệ môi trường.


Nguồn lực bảo vệ môi trường được quy định từ điều 106 đến điều 117, quy định việc tuyên truyền bảo vệ môi trường, giáo dục về môi trường và đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường; phát triển khoa học, công nghệ về bảo vệ môi trường, phát triển công nghiệp môi trường; xây dựng năng lực dự báo, cảnh báo về môi trường; nguồn tài chính bảo vệ môi trường, ngân sách Nhà nước về bảo vệ môi trường, thuế môi trường, phí bảo vệ môi trường; ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên; quỹ bảo vệ môi trường; phát triển dịch vụ bảo vệ môi trường; chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường.


Về trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong bảo vệ môi trường. Luật đã quy định chi tiết trách nhiệm bảo vệ môi trường của Nhà nước (điều 5), của tổ chức, cá nhân (điều 6), thẩm quyền, trách nhiệm bảo vệ môi trường của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (điều 121), của UBND các cấp (điều 122), của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và cộng đồng dân cư (điều 124); đồng thời quy định về cơ quan chuyên môn, chuyên trách quản lý về bảo vệ môi trường ở bộ, ngành, địa phương, tổng công ty, tập đoàn kinh tế, ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các cơ sở sản xuất, dịch vụ có thải chất thải nguy hại hoặc tiềm ẩn nguy cơ gây ra sự cố môi trường (điều 123).


Luật Bảo vệ môi trường cũng đã đề ra nhiều chế tài nhằm nâng cao hiệu lực và bảo đảm tính khả thi của Luật như quy định những hành vi bị nghiêm cấm và giao Chính phủ quy định cụ thể việc xử phạt vi phạm hành chính (điều 7); quy định chỉ được phép phê duyệt, cấp phép đầu tư, cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy phép khai thác khoáng sản sau khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định báo cáo môi trường chiến lược hoặc thẩm định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (khoản 6 điều 17, khoản 4 điều 22); chủ dự án chỉ được đưa công trình vào sử dụng sau khi được cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra và xác nhận là đã thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường (điểm đ khoản 1 điều 23).


Với nội dung cụ thể, chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu và mang tính khả thi cao về bảo vệ môi trường, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 sẽ nhanh chóng đi vào đời sống góp phần quan trọng vào sự nghiệp bảo vệ môi trường; là cơ sở để đáp ứng sự phát triển bền vững của đất nước và tham gia vào hội nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) của Việt Nam.


Vấn đề nâng cao hiểu biết, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Luật Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp và công dân nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

Tác giả bài viết: Duy Tiên

Nguồn tin: Bản tin Tài nguyên & Môi trường

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Theo dòng sự kiện

Xem tiếp...

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
1 2 3 4 5 6 7
8 9 10 11 12 13 14
15 16 17 18 19 20 21
22 23 24 25 26 27 28
29 30 31        
2021 << 8/2022 >> 2023
Bản đồ hành chính tỉnh vĩnh phúc
Giao lưu trực tuyến
Trung tâm hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cục công nghệ thông tin và Dữ liệu TNMT
Cục địa chất và khoáng sản việt nam
Cục đo đạc và bản đồ
Cục Bảo vệ môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cục công nghệ thông tin và Dữ liệu TNMT
Cục địa chất và khoáng sản việt nam
Cục đo đạc và bản đồ
Cục Bảo vệ môi trường
Tài liệu nghiên cứu Khảo sát tình hình công khai thông tin trong quản lý đất đai tại Việt Nam
NÔNG THÔN MỚI
Cổng thông tin Pops Việt Nam
PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC KHU VỰC PHẢI KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Thông báo huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
KTTV
Luật đất đai








hệ thống xông hơi, massage sơn nhà, lăn sơn bả matit gia công cơ khí dong phuc Máy làm đá mini may lam da buffet hải sản nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv