09:00 ICT Thứ bảy, 03/12/2022

Liên kết site

Video

Thành viên

Thống kê truy cập

váy đẹp Đang truy cập : 23

Máy chủ tìm kiếm : 4

Khách viếng thăm : 19


2 Hôm nay : 3201

thoi trang nu Tháng hiện tại : 36352

1 Tổng lượt truy cập : 29897924

Trang nhất » Tin Tức » Môi trường

Kết quả quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đợt 3 năm 2022

Thứ hai - 12/09/2022 08:40
Thực hiện Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường; Quyết định số 1460/QĐ-TCMT ngày 12/11/2019 của Tổng cục Môi trường về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật tính toán và công bố chỉ số chất lượng nước Việt Nam (VN-WQI), Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành báo cáo số 271/BC-STNMT ngày 08/09/2022 về kết quả quan trắc chất lượng môi trường đợt 3/2022 như sau:
1. Đánh giá chung:
Nhiệm vụ quan trắc hiện trạng môi trường đợt 3 năm 2022 được thực hiện từ tháng 5 đến tháng 6 năm 2022 và quan trắc chất lượng 03 môi trường: Môi trường nước mặt, môi trường không khí xung quanh, môi trường nước dưới đất. Kết quả quan trắc cho thấy:
1.1. Môi trường nước mặt
Kết quả phân tích nước mặt đợt 3 năm 2022 cho thấy, trong số 47 điểm quan trắc chất lượng nước mặt trên trên lưu vực các sông, suối, thủy vực trên địa bàn tỉnh có: 08/47 điểm chất lượng nước rất tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 17%), tăng 01 điểm có cùng chất lượng so với đợt 2; 18/47 điểm chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 38%), giảm 02 điểm so với đợt 2; 18/47 điểm chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 38%), có cùng số điểm so với đợt 2; 03/47 có chất lượng nước kém, sử dụng cho mục đích giao thông thủy và các mục đích tương đương khác, (chiếm 6%), tăng 01 điểm so với đợt 2 năm 2022.
Kết quả phân tích các điểm quan trắc trên các sông, suối thủy vực tĩnh nhận thấy tình trạng ô nhiễm 06 thông số vượt QCCP (COD, BOD5, NH4+, NO2-, Fe, tổng coliform), tăng 01 thông số so với đợt 2, cụ thể: 
+ Thông số NH4+ vượt QCCP tại 20/47 điểm quan trắc, giảm 03 điểm vượt QCCP so với đợt 2 năm 2022; trong đó: sông Phan (06/06 điểm), sông Bến Tre (07/07 điểm), suối Tam Đảo NM35, thủy vực tĩnh (NM38, NM39, NM42, NM45, NM46, NM47).
+ Thông số NO2- vượt QCCP tại 25/47 điểm quan trắc, giảm 06 điểm quan trắc vượt QCCP so với đợt 2; trong đó: sông Cà Lồ (09/09 điểm), sông Phan (01/06 điểm), sông Phó Đáy (06/07 điểm), sông Bến Tre (07/07 điểm), suối Tam Đảo (NM35), thủy vực tĩnh (NM42).
+ Thông số COD vượt QCCP tại 13/47 điểm quan trắc tăng 09 điểm so với đợt 2 năm 2022; trong đó: sông Cà Lồ (01/09 điểm), sông Phan (02/06 điểm), sông Bến Tre (05/07 điểm), thủy vực tĩnh (NM39, NM40, NM42, NM44, NM46).
+ Thông số tổng coliform vượt QCCP 02/47 điểm quan trắc (NM10, NM15), giảm 01 điểm vượt QCCP so với đợt 2 năm 2022.
+ Thông số BOD5 vượt QCCP 03 điểm quan trắc (NM40, NM42, NM46), đợt 2 không có điểm quan nào vượt QCCP.
+ Thông số Sắt (Fe) vượt QCCP 09/47 điểm quan trắc, sông Cà Lồ (NM6), sông Phan (NM12), sông Bến Tre (07/07 điểm), đợt 2 không có điểm quan nào vượt QCCP.
+ Các thông số còn lại đều nằm trong QCCP.
1.2. Môi trường không khí xung quanh
Qua kết quả chất lượng môi trường không khí xung quanh đợt 3 năm 2022 cho thấy: Tất cả các thông số giám sát tại các điểm quan trắc đều có kết quả nằm trong giới hạn cho phép - QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
1.3. Môi trường nước dưới đất: 
Qua kết quả chất lượng môi trường nước dưới đất đợt 3 năm 2022 tại 28 điểm quan trắc trên địa bàn tỉnh diễn ra tình trạng ô nhiễm 03 thông số (tổng coliform, Mn, NH4+) như đợt 1 năm 2022, cụ thể: tổng coliform vượt QCCP 02/28 điểm (giảm 02 điểm); Mn vượt QCCP 02/28 điểm (giảm 08 điểm); NH4+ vượt QCCP 02/28 điểm (giảm 08 điểm).
2. Kết quả quan trắc
2.1. Chất lượng môi trường nước mặt
Sông Cà Lồ
Đánh giá chung: Có 03/09 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt (NM2, NM5, NM6), sử dụng cho mục đích sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 33%), như đợt 2 năm 2022; 06/09 điểm quan trắc có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 67%), tăng 01 điểm có cùng chất lượng so với đợt 2 năm 2022; không có điểm nào có chất lượng nước xấu, đợt 2 có 01/09 điểm có chất lượng xấu (chiếm 11%).
Kết quả phân tích chất lượng nước trên lưu vực sông Cà Lồ (NM1 - NM9) đợt 3 năm 2022, nhận thấy: có 03 thông số quan trắc vượt QCCP: NO2-, COD, Fe; đợt 2 có 03 thông số vượt QCCP là: NO2-, NH4+, tổng coliform. Cụ thể:
- NO2-: Có 09/09 điểm vượt QCCP như đợt 2, vị trí NM2 (Hương Canh, Bình Xuyên) có giá trị là 0,084 mg/l - gấp 1,68 lần QCCP. Đợt 2 có vị trí NM7 (Bảo Đức, Đạo Đức, Bình Xuyên) có kết quả cao nhất là 0,417 mg/l - gấp 8,34 lần QCCP. 
- COD vượt QCCP vị trí NM1 (Hàm Rồng, Tam Hợp, Bình Xuyên) với giá trị là 32 mg/l - gấp 1,07 lần QCCP. Đợt 2 không có vị trí vượt QCCP đối với thông số này.
- Fe vượt QCCP vị trí NM6 (Nhân Vực, Đạo Đức, Bình Xuyên) với giá trị là 1,66 mg/l - gấp 1,11 lần QCCP. Đợt 2 không có vị trí vượt QCCP đối với thông số này.
- Những thông số còn lại đều không vượt QCCP tại tất cả các điểm quan trắc dọc lưu vực sông.
Sông Phan
Đánh giá chung: Có 02/06 điểm có chất lượng nước tốt (NM11, NM14), sử dụng cho mục đích sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 33,3%), như đợt 2 năm 2022; 02/06 điểm có chất lượng nước trung bình (NM12, NM13), sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 33,4%), giảm 02 điểm có chất lượng tương đương so với đợt 2 năm 2022; 02/06 điểm có chất lượng nước xấu (NM10, NM15), sử dụng cho mục đích giao thông thủy và các mục đích tương đương khác (chiếm 33,3%), đợt 2 không có điểm có chất lượng tương đương.
Qua kết quả phân tích chất lượng nước lưu vực sông Phan (NM10 - NM15) đợt 3 năm 2022 có 05 thông số là NO2-, COD, NH4+, Fe, tổng coliform vượt QCCP, tăng 03 thông số (COD, Fe, tổng coliform) vượt QCCP so với đợt 2 năm 2022. Cụ thể:
- NH4+: Có 06/06 điểm vượt QCCP như đợt 2 năm 2022. Đợt 3, vị trí NM10 (xóm Vàng, Hoàng Đan, Tam Dương) có giá trị nhẩt là 1,88 mg/l - gấp 2,09 lần QCCP; đợt 2, vị trí NM11 (Phủ Yên, Yên Lập, Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất là 2,44 mg/l - gấp 2,63 lần QCCP. 
 - NO2-:  Vượt QCCP tại vị trí NM10 (xóm Vàng, Hoàng Đan, Tam Dương) với giá trị 0,053 mg/l - gấp 1,05 lần QCCP, đợt 2 có 05/06 điểm vượt QCCP; vị trí NM15 (Xuân Lại, Vũ Di, Vĩnh Tường) có kết quả cao nhất là 0,481 mg/l - gấp 9,62 lần QCCP.
- COD: Có 02/06 điểm vượt QCCP (NM10, NM13), vị trí NM10 (xóm Vàng, Hoàng Đan, Tam Dương) có giá trị cao nhất là 35,2 mg/l - gấp 1,17 lần QCCP.
- Fe vượt QCCP vị trí NM12 (Lũng Ngoài, Lũng Hòa, Vĩnh Tường) với giá trị là 1,61 mg/l - gấp 1,07 lần QCCP.
- Tổng coliform vượt QCCP 02 vị trí (NM10, NM15), vị trí NM15 (Tân Nguyên, Trung Nguyên, Yên Lạc) có giá trị cao nhất là 9,4.103 MPN/100ml - gấp 1,25 lần QCCP.
- Các thông số quan trắc còn lại đều có giá trị nhỏ hơn QCCP.
Sông Bến Tre
Đánh giá chung: Có 06/07 điểm quan trắc có chất lượng trung bình, nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 86%), tăng 03 điểm so với đợt 2 năm 2022; 01/06 điểm có chất lượng nước xấu (NM20), sử dụng cho mục đích giao thông thủy và các mục đích tương đương khác (chiếm 14%), đợt 2 không có điểm có chất lượng tương đương và có 04/07 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt.
Qua kết quả phân tích chất lượng nước lưu vực sông Bến Tre (NM16 - NM22) đợt 3 năm 2022 có 04 thông số (NH4+, NO2-, COD, Fe) vượt QCCP, tăng 02 thông số vượt QCCP (COD, Fe) so với đợt 2 năm 2022, cụ thể:
- NH4+ vượt QCCP 07/07 điểm vượt QCCP, vị trí NM22 (thôn Khâu, Định Trung, Vĩnh Yên) có giá trị cao nhất là 1,52 mg/l - gấp 1,69 lần QCCP, đợt 2 vượt QCCP tại vị trí NM21 (xóm Guột, Đạo Tú, Tam Dương) với giá trị 0,91 mg/l - gấp 1,01 lần QCCP
- NO2-: Có 07/07 điểm vượt QCCP như đợt 2 nưm 2022. Đợt 3 có vị trí NM21 (xóm Guột, Đạo Tú, Tam Dương) có giá trị lớn nhất là 0,113 mg/l - gấp 2,26 lần QCCP; đợt 2 có vị trí NM19 (Long Trì, Đạo Tú, Tam Dương) có giá trị cao nhất 0,224 mg/l - gấp 4,48 lần QCCP.
- COD: Có 05/07 điểm vượt QCCP, vị trí NM18 (xóm Hảo, Hướng Đạo, Tam Dương) có giá trị cao nhất là 38,4 mg/l - gấp 1,28 lần QCCP.
- Fe: Có 07/07 điểm vượt QCCP, vị trí NM17 (Tiên Lộng, Hoàng Hoa, Tam Dương) có giá trị cao nhất là 2,05 mg/l - gấp 1,37 lần QCCP.
- Giá trị các thông số phân tích còn lại đều thấp hơn QCCP.
Sông Phó Đáy
Đánh giá chung: Có 05/07 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 71%), tăng 01 điểm có chất lượng tương đương so với đợt 2 năm 2022; 02/07 điểm quan trắc có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 29%), giảm 01 điểm quan trắc có chất lượng tương đương so với đợt 2 năm 2022.
Qua kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Phó Đáy (NM23 - NM29) đợt 3 năm 2022 nhận thấy: Vượt QCCP thông số NO2-, giảm 02 thông số vượt QCCP (NH4+ tổng coliform) so với đợt 2 năm 2022, cụ thể:
- NO2-: Có 06/07 điểm vượt QCCP, giảm 01 điểm so với đợt 2 năm 2022. Vị trí NM29 (Việt An, Việt Xuân, Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất cả 02 đợt quan trắc, đợt 2 là 0,39 mg/l - gấp 7,8 lần QCCP, đợt 3 là 0,06 mg/l - gấp 1,2 lần QCCP.
- Các thông số kim loại không có sự biến đổi nhiều so với đợt 2 kết quả phân tích nhỏ hơn QCCP nhiều lần.
Sông Lô: Chất lượng nước mặt sông Lô giữ ổn định so với các đợt quan trắc trước, 04/04 các điểm quan trắc có chất lượng nước rất tốt, sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 100%) như đợt 1 và đợt 2 năm 2022.
Sông Mây: Chất lượng nước sông Mây (NM34 - cầu khu công nghiệp Bá Thiện I) đợt 3 năm 2022 có chất lượng tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp như đợt 2 năm 2022. Đợt 1 năm 2022 nước có chất lượng nước rất tốt, sử dụng cho mục cấp nước sinh hoạt.
Suối Tam Đảo
Đợt 3 năm 2022 tại điểm quan trắc trên suối Tam Đảo (NM35 - đập tràn thị trấn Đại Đình, huyện Tam Đảo) có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác như đợt 1 và đợt 2 năm 2022. Có 02 thông số vượt QCCP: NH4+, NO2-, giảm 01 thông số (PO43-) so với đợt 2 năm 2022, cụ thể:
Thông số NH4vượt QCCP với giá trị là 1,57 mg/l - gấp 1,74 lần QCCP, đợt 2 là 1,05 mg/l - gấp 1,17 lần QCCP.
Thông số NO2vượt QCCP với giá trị là 0,063 mg/l - gấp 1,26 lần QCCP, đợt 2 là 0,217 mg/l - gấp 4,34 lần QCCP.
Chất lượng nước mặt các thủy vực tĩnh
Đánh giá chung: Có 04/12 điểm (NM36, NM37, NM41, NM43) có chất lượng nước rất tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 33%), tăng 01 điểm có chất lượng nước tương đương so với đợt 2 năm 2022; 07/12 điểm chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 58%), có cùng số điểm có chất lượng nước tương đương so với đợt 2 năm 2022; 01/12 (NM39) điểm có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 9%), có cùng số điểm cùng chất lượng nước tương đương so với đợt 2 năm 2022; đợt 2 có 01 điểm có chất lượng nước xấu.
Qua kết quả quan trắc chất lượng nước tại các vị trí trên các thủy vực tĩnh đợt 3 năm 2022, nhận thấy:
- Nước mặt tại các điểm quan trắc: hồ Bò Lạc (NM36), đầm Diệu (NM42), trạm bơm đê cụt (NM39) có chất lượng nước tốt hơn so với đợt 2 năm 2022.
- Nước mặt tại các điểm quan trắc: hồ Đại Lải (NM38), đập Vân Trục (MN37), đầm Rưng (NM40), hồ Xạ Hương (NM41), hồ làng Hà (NM43), Vực Xanh (NM44), hồ Khai Quang (NM46), hồ Đại Lải (NM47) có chất lượng nước không biến đổi nhiều so với đợt 2 năm 2022.
2.2 Chất lượng môi trường không khí: 
Qua kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh đợt 3 năm 2022 cho thấy, tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc đều có kết quả dưới giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
- Thông số PM10 có kết quả cao nhất tại vị trí KK38 (làng nghề Lũng Hạ, Yên Phương, Yên Lạc) với giá trị 71,4 µg/m3 thấp hơn QCCP 0,49 lần. Ở đợt 2, vị trí KK22 (Gia Khau, Trung Mỹ, Bình Xuyên) là 72,8 µg/m3 -  thấp hơn QCCP 0,49 lần.
-  Thông số TSP có giá trị cao nhất là 131,8 µg/m3 -  thấp hơn QCCP 0,44 lần tại 02 vị trí KK28 (xóm Đình, Cao Minh, Phúc Yên) và vị trí KK30 (làng nghề Lũng Hạ, Yên Phương, Yên Lạc). Ở đợt 2, giá trị cao nhất là 132,4 µg/m3 -  thấp hơn QCCP 0,44 lần tại vị trí KK13 (Đoàn Kết, Đạo Tú, Tam Dương).
- Thông số CO có kết quả cao nhất tại vị trí KK7 (Vân Trục, Lập Thạch) với giá trị là 5.000 µg/m3 -  thấp hơn QCCP 0,17 lần. Ở đợt 2, vị trí KK9 (thôn Oản, Ngọc Mỹ, Lập Thạch) là 5.500 µg/m3 -  thấp hơn QCCP 0,18 lần.
- Thông số SO2 có giá trị cao nhất là 41 µg/m3 -  thấp hơn QCCP 0,13 lần tại 02 vị trí KK13 ( Đoàn Kết, Đạo Tú, Tam Dương) và KK30 (Trung Thôn, Bình Định, Yên Lạc). Ở đợt 2, thông số này có giá 44 µg/m3 -  thấp hơn QCCP 0,13 lần tại vị trí KK31 (Nhật Chiêu, Liên Châu, Yên Lạc).
- Thông số NO2 có kết quả cao nhất là 40 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,2 lần cả 02 lần quan trắc. Đợt 2 tại 02 vị trí KK13 (Đoàn Kết, Đạo Tú, Tam Dương) và vị trí KK20 (Cửu Yên, Hợp Châu, Bình Xuyên); đợt 3 tại vị trí KK28 (xóm Đình, Cao Minh, Phúc Yên).
Như vậy: Chất lượng không khí đợt 3 năm 2022 không biến đổi nhiều so với đợt 2 năm 2022. Kết quả tất cả các thông số giám sát tại các điểm quan trắc đều dưới QCCP - QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
2.3. Chất lượng môi trường nước dưới đất
Qua kết quả phân tích chất lượng môi trường nước dưới đất đợt 3 năm 2022 nhận thấy, có 03 thông số vượt QCCP: NH4+, tổng coliform, Mn như đợt 1 năm 2022, kết quả cụ thể:
- Thông số Tổng Coliform vượt QCCP 02/28 điểm quan trắc (NN9, NN13), giảm 02 điểm vượt QCCP so với đợt 1 năm 2022. Vị trí NN13 (Gia Khâu, xã Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên) có giá trị cao nhất cả 02 đợt quan trắc, đợt 3 là 14 MPN/100ml - gấp 4,67 lần QCCP; đợt 1 là 11 MPN/100ml - gấp 3,67 lần QCCP.
- Thông số NH4+ vượt QCCP 02/28 điểm quan trắc (NN21, NN24), giảm 04 điểm vượt QCCP so với đợt 1 năm 2022. Vị trí NN21 (làng nghề Thôn Gia, Yên Đồng, Yên Lạc) có giá trị cao nhất là 2,1 mg/l - gấp 2,1 lần QCCP. Ở đợt 1, vị trí NN22 (làng nghề Vĩnh Sơn, Vĩnh Sơn, Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất 1,54 mg/l - gấp 1,54 lần QCCP.
- Thông số Mn vượt QCCP 03/28 điểm quan trắc (NN17, NN26, NN30), giảm 08 điểm so với đợt 1 năm 2022. Vị trí NN17 (Lâm Xuyên, Tam Hồng, Yên Lạc) có giá trị cao nhất là 2,6 mg/l - gấp 5,2 lần QCCP. Đợt 1, vị trí NN18 (Yên Nội, Chấn Hưng, Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất là 1,19 mg/l - gấp 2,38 lần QCCP.
Kết quả các chỉ tiêu còn lại đều dưới QCCP.
Như vậy, chất lượng môi trường nước dưới đất đợt 3 năm 2022 nhận thấy: Tại các điểm quan trắc vẫn diễn ra tình trạng vượt QCCP đối với 3 thông số Tổng Coliform, Mn, NH4+ ­như đợt 1 năm 2022. Số điểm quan trắc có thông số vượt QCCP giảm so với đợt 1 năm 2022: Thông số coliform vượt QCCP 02/28 điểm (giảm 02 điểm so với đợt 1 năm 2022); thông số Mn vượt QCCP 02/28 điểm (giảm 08 điểm so với đợt 1 năm 2022); thông số NH4+ vượt QCCP 02/28 điểm (giảm 08 điểm so với đợt 1 năm 2022).
 

Nguồn tin: Sở TN&MT Vĩnh Phúc

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
      1 2 3 4
5 6 7 8 9 10 11
12 13 14 15 16 17 18
19 20 21 22 23 24 25
26 27 28 29 30 31  
2021 << 12/2022 >> 2023

Tin được xem nhiều

Bản đồ hành chính tỉnh vĩnh phúc
Giao lưu trực tuyến
Trung tâm hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cục công nghệ thông tin và Dữ liệu TNMT
Cục địa chất và khoáng sản việt nam
Cục đo đạc và bản đồ
Cục Bảo vệ môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cục công nghệ thông tin và Dữ liệu TNMT
Cục địa chất và khoáng sản việt nam
Cục đo đạc và bản đồ
Cục Bảo vệ môi trường
Tài liệu nghiên cứu Khảo sát tình hình công khai thông tin trong quản lý đất đai tại Việt Nam
NÔNG THÔN MỚI
Cổng thông tin Pops Việt Nam
PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC KHU VỰC PHẢI KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Thông báo huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
KTTV
Luật đất đai








hệ thống xông hơi, massage sơn nhà, lăn sơn bả matit gia công cơ khí dong phuc Máy làm đá mini may lam da buffet hải sản nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv