06:20 ICT Chủ nhật, 25/09/2022

Liên kết site

Video

Thành viên

Thống kê truy cập

váy đẹp Đang truy cập : 0


2 Hôm nay : 5904

thoi trang nu Tháng hiện tại : 524410

1 Tổng lượt truy cập : 28467165

Trang nhất » Tin Tức » Môi trường

Kết quả quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đợt 2 năm 2022

Thứ hai - 08/08/2022 15:16
Thực hiện Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường; Quyết định số 1460/QĐ-TCMT ngày 12/11/2019 của Tổng cục Môi trường về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật tính toán và công bố chỉ số chất lượng nước Việt Nam (VN-WQI), Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo số 248/BC-STNMT ngày 03/08/2022 về kết quả quan trắc chất lượng môi trường đợt 2/2022 như sau:
1. Đánh giá chung:
Nhiệm vụ quan trắc hiện trạng môi trường đợt 2 năm 2022 được thực hiện từ tháng 03 đến tháng 04 năm 2022 và quan trắc chất lượng 04 môi trường: Môi trường nước mặt, môi trường không khí xung quanh, môi trường đất, môi trường trầm tích. Kết quả quan trắc cho thấy:
1.1. Môi trường nước mặt
Kết quả phân tích nước mặt đợt 2 năm 2022 cho thấy, trong số 47 điểm quan trắc chất lượng nước mặt trên trên lưu vực các sông, suối, thủy vực trên địa bàn tỉnh có: 07/47 điểm chất lượng nước rất tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 15%), giảm 02 điểm có chất lượng tương đương so với đợt 1 năm 2022; 20/47 điểm chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 43%), tăng 01 điểm có chất lượng tương đương so với đợt 1 năm 2022; 18/47 điểm chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 38%), bằng số điểm có chất lượng tương đương so với đợt 1 năm 2022; 02/47 có chất lượng nước xấu, sử dụng cho mục đích giao thông thủy và các mục đích tương đương khác (chiếm 4%), tăng 01 điểm có chất lượng tương đương so với đợt 1 năm 2022.
Kết quả phân tích các điểm quan trắc trên các sông, suối thủy vực tĩnh nhận thấy tình trạng ô nhiễm 05 thông số vượt QCCP (COD, NH4+, NO2-, PO43-, tổng coliform), có cùng số lượng thông số vượt QCCP so với đợt 1 năm 2022, cụ thể: 
+ Thông số NH4+ vượt QCCP tại 23/47 điểm quan trắc, tăng 01 điểm (NM26 - sông Phó Đáy vượt QCCP so với đợt 1 năm 2022; trong đó: Sông Cà Lồ (09/09 điểm), sông Phan (06/06 điểm), sông Bến Tre (01/07 điểm), sông Phó Đáy (03/07 điểm), suối Tam Đảo NM35, thủy vực tĩnh (NM38, NM39, NM42).
+ Thông số NO2- vượt QCCP tại 31/47 điểm quan trắc, giảm 01 điểm quan trắc vượt QCCP so với đợt 1 năm 2022 (giảm vị trí NM46 - đầm Vạc, hồ Khai Quang); trong đó: Sông Cà Lồ (09/09 điểm), sông Phan (05/06 điểm), sông Phó Đáy (07/07 điểm), sông Bến Tre (07/07 điểm), suối Tam Đảo (NM35), thủy vực tĩnh (NM39, NM42).
+ Thông số PO43- vượt QCCP vị trí NM35 (đập tràn xã Đại Đình, huyện Tam Đảo) như đợt 1 năm 2022.
+ Thông số COD vượt QCCP tại 04/47 điểm quan trắc (NM46, NM39, NM40, NM42) như đợt 1 năm 2022.
+ Thông số tổng coliform vượt QCCP 03/47 điểm quan trắc (NM1, NM23, NM42), tăng 01 điểm NM42 - đầm Diệu vượt QCCP so với đợt 1 năm 2022.
+ Các thông số còn lại đều nằm trong QCCP.
1.2. Môi trường không khí xung quanh
Qua kết quả chất lượng môi trường không khí xung quanh đợt 2 năm 2022 cho thấy: Tất cả các thông số giám sát tại các điểm quan trắc đều có kết quả nằm trong giới hạn cho phép - QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
1.3. Môi trường đất
Các kết quả quan trắc môi trường đất có sự biến động nhưng không nhiều so với kết quả đợt 2 năm 2021, tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc kết quả đều nhỏ hơn QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về giới hạn cho phép các kim loại nặng trong đất (đất nông nghiệp).
1.4. Chất lượng môi trường trầm tích
Các kết quả quan trắc trầm tích có sự biến động nhưng không nhiều so với kết quả đợt 2 năm 2021, tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc kết quả đều nhỏ hơn quy chuẩn cho phép của QCVN 43:2017/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng trầm tích.
2. Kết quả quan trắc
2.1. Chất lượng môi trường nước mặt
Sông Cà Lồ
Đánh giá chung: Có 03/09 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 33%), như đợt 1 năm 2022; 05/09 điểm quan trắc có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 56%), giảm 01 điểm có cùng chất lượng so với đợt 1 năm 2022; 01/09 điểm có chất lượng xấu, sử dụng cho mục đích giao thông thủy và các mục đích tương đương khác (chiếm 11%), đợt 1 năm 2022 không có điểm có chất lượng tương đương.
Kết quả phân tích chất lượng nước trên lưu vực sông Cà Lồ (NM1 - NM9) đợt 2 năm 2022, nhận thấy: Dọc lưu vực sông có 03 thông số quan trắc vượt QCCP: NO2-, NH4+, tổng coliform như đợt 1 năm 2022, cụ thể:
- NO2-: Có 09/09 điểm vượt QCCP như đợt 1, vị trí NM7 (Bảo Đức, Đạo Đức, Bình Xuyên) có kết quả cao nhất là 0,417 mg/l - gấp 8,34 lần QCCP. Đợt 1 có vị trí NM6 (Nhân Vực, Đạo Đức, Bình Xuyên) có kết quả cao nhất là 0,441 mg/l - gấp 8,82 lần QCCP.
- NH4+: Có 09/09 điểm vượt QCCP như đợt 1, vị trí NM7 (Bảo Đức, Đạo Đức, Bình Xuyên) có giá trị cao nhất cả 02 đợt quan trắc. Đợt 1 là 4,39 mg/l - gấp 4,88 lần QCCP; đợt 2 là 4,37 mg/l - gấp 4,86 lần QCCP.
- Tổng coliform vượt QCCP vị trí NM1 (Hàm Rồng, Tam Hợp, Bình Xuyên) cả 02 đợt quan trắc. Đợt 1 có giá trị 7,9.103 MPN/100ml - gấp 1,05 lần QCCP; đợt 2 có giá trị 9,4.103 MPN/100ml - gấp 1,25 lần QCCP.
- Những thông số còn lại đều không vượt QCCP tại tất cả các điểm quan trắc dọc lưu vực sông.
Sông Phan
Đánh giá chung: Có 02/06 điểm có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 33%); 04/06 điểm có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 67%). Chất lượng nước ở đợt 2 tương đương như đợt 1 năm 2022.
Qua kết quả phân tích chất lượng nước lưu vực sông Phan (NM10 - NM15) đợt 2 năm 2022 có 02 thông số NO2-, NH4+ vượt QCCP như đợt 1 năm 2022. Cụ thể:
- NH4+: Có 06/06 điểm vượt QCCP như đợt 1 năm 2022. Vị trí NM11 (Phủ Yên, Yên Lập, Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất cả 02 đợt quan trắc. Đợt 1 là 2,42 mg/l - gấp 2,69 lần QCCP; đợt 2 là 2,44 mg/l - gấp 2,63 lần QCCP. 
- NO2-: Có 05/06 điểm vượt QCCP như đợt 1 năm 2022. Vị trí NM15 (Xuân Lại, Vũ Di, Vĩnh Tường) có kết quả cao nhất cả 02 đợt quan trắc. Đợt 1 là 0,47 mg/l - gấp 9,4 lần QCCP; đợt 2 là 0,481 mg/l - gấp 9,62 lần QCCP.
- Các thông số quan trắc còn lại đều có giá trị nhỏ hơn QCCP.
Sông Bến Tre
Đánh giá chung: Có 04/07 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, sử dụng được cho mục đích cấp nước sinh hoạt khi có các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 57%), giảm 01 điểm có chất lượng tương đương so đợt 1 năm 2022; 03/07 điểm quan trắc có chất lượng trung bình, nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 43%), tăng 01 điểm so với đợt 1 năm 2022.
Kết quả phân tích chất lượng nước lưu vực sông Bến Tre (NM16 - NM22) đợt 2 năm 2022 có 02 thông số (NH4+, NO2-) vượt QCCP như đợt 1 năm 2022, cụ thể:
- NH4+ vượt QCCP tại vị trí NM21 (xóm Guột, Đạo Tú, Tam Dương) ở cả 02 đợt quan trắc, đợt 1 có giá trị 0,94 mg/l - gấp 1,04 lần QCCP, đợt 2 có giá trị 0,91 mg/l - gấp 1,01 lần QCCP
- NO2-: Có 07/07 điểm vượt QCCP như đợt 1 năm 2022. Vị trí NM19 (Long Trì, Đạo Tú, Tam Dương) ở cả hai đợt đều có giá trị cao nhất, đợt 2 là 0,224 mg/l - gấp 4,48 lần QCCP, đợt 1 là 0,229 mg/l - gấp 4,58 lần QCCP.
- Giá trị các thông số phân tích còn lại đều thấp hơn QCCP.
Sông Phó Đáy
Đánh giá chung: Có 04/07 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 57%), tương đương như đợt 1 năm 2022; 03/07 điểm quan trắc có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 43%), tăng 01 điểm quan trắc có chất lượng tương đương so với đợt 1 năm 2022; không có điểm quan trắc có chất lượng xấu, đợt 1 năm 2022 có 01 điểm có chất lượng xấu.
Qua kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Phó Đáy (NM23 - NM29) đợt 2 năm 2022 nhận thấy: có 03 thông số (NH4+, NO2-, tổng coliform) vượt QCCP, như đợt 1 năm 2022, cụ thể:
- NH4+: Có 03/07 điểm vượt QCCP, tăng 01 điểm (NM26) vượt QCCP so với đợt 1 năm 2022. Vị trí NM24 (Bình Long, Bắc Bình, Lập Thạch) có giá trị cao nhất 02 đợt quan trắc, đợt 1 là 1,49 mg/l - gấp 1,66 lần QCCP, đợt 2 là 1,46 mg/l - gấp 1,62 lần QCCP.
- NO2-: Có 07/07 điểm vượt QCCP, như đợt 1 năm 2022. Vị trí NM29 (Việt An, Việt Xuân, Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất cả 02 đợt quan trắc. Đợt 1 là 0,49 mg/l - gấp 9,8 lần QCCP; đợt 2 là 0,39 mg/l - gấp 7,8 lần QCCP.
- Tổng coliform vượt QCCP tại vị trí NM23 (Quảng Cư, Quang Sơn, Lập Thạch) cả 02 đợt quan trắc. Đợt 1 có giá trị là 9,4.103 MPN/100ml - gấp 1,25 lần QCCP; đợt 2 là 7,9.103 MPN/100ml - gấp 1,05 lần QCCP.
- Các thông số kim loại không có sự biến đổi nhiều so với các năm quan trắc trước, kết quả phân tích nhỏ hơn QCCP nhiều lần.
Sông Lô: Chất lượng nước mặt sông Lô giữ ổn định so với các đợt quan trắc trước, 04/04 các điểm quan trắc có chất lượng nước rất tốt, sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 100%) như đợt 1 năm 2022.
Sông Mây: Chất lượng nước sông Mây (NM34 - cầu khu công nghiệp Bá Thiện I) đợt 2 năm 2022 có chất lượng tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (một số chỉ tiêu giảm chất lượng hơn so với đợt 1 năm 2022 nhưng vẫn nằm trong QCCP). Đợt 1 năm 2022 nước có chất lượng nước rất tốt, sử dụng cho mục cấp nước sinh hoạt.
Suối Tam Đảo
Đợt 2 năm 2022 tại điểm quan trắc trên Suối Tam Đảo (NM35 - đập tràn thị trấn Đại Đình, huyện Tam Đảo) có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác như đợt 1 năm 2022. Có 03 thông số vượt QCCP: NH4+, NO2-, PO43-, như đợt 1 năm 2022, cụ thể:
Thông số NH4+ vượt QCCP với giá trị là 1,05 mg/l - gấp 1,17 lần QCCP, đợt 1 là 1,0 mg/l - gấp 1,11 lần QCCP.
Thông số NO2- vượt QCCP với giá trị là 0,217 mg/l - gấp 4,34 lần QCCP, đợt 1 là 0,186 mg/l - gấp 3,72 lần QCCP.
Thông số PO43- vượt QCCP với giá trị là 0,405 mg/l - gấp 1,35 lần QCCP, đợt 1 là 0,417 mg/l - gấp 1,39 lần QCCP.
Chất lượng nước mặt các thủy vực tĩnh
Đánh giá chung: Có 03/12 điểm (NM37, NM41, NM43) có chất lượng nước rất tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 25%), giảm 01 điểm có chất lượng nước tương đương đợt 1 năm 2022; 07/12 điểm chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 58%), tăng 01 điểm so với đợt 1 năm 2022; 01/12 điểm có chất lượng nước trung bình (NM39 - đầm Vạc, trạm bơm Đê Cụt, Vĩnh Yên), sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 8,5%), giảm 02 điểm có cùng chất lượng nước tương đương so với đợt 1 năm 2022; 01/12 điểm chất lượng nước xấu (NM42 - đầm Diệu, Phúc Yên), sử dụng cho mục đích giao thông thủy và các mục đích tương đương khác (chiếm 8,5%), đợt 1 năm 2022 không có điểm có chất lượng nước tương đương.
Qua kết quả quan trắc chất lượng nước tại các vị trí trên các thủy vực tĩnh đợt 2 năm 2022, nhận thấy:
- Nước mặt tại các điểm quan trắc: hồ Khai Quang (NM46) có chất lượng nước tốt hơn so với đợt 1 năm 2022.
- Nước mặt tại các điểm quan trắc: Hồ Bò Lạc (NM36), hồ Đại Lải (NM38), đập Vân Trục (MN37), đầm Rưng (NM40), hồ Xạ Hương (NM41), hồ làng Hà (NM43), trạm bơm đê cụt (NM39), Vực Xanh (NM44), hồ Đại Lải (NM47) có chất lượng nước không biến đổi nhiều so với đợt 1 năm 2022.
- Nước mặt tại các điểm quan trắc đầm Diệu (NM42), hồ Thanh Lanh (NM45) có chất lượng nước kém hơn với đợt 1 năm 2022.
2.2. Chất lượng môi trường không khí
Qua kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh đợt 2 năm 2022 cho thấy, tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc đều có kết quả dưới giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
- Thông số PM10 có kết quả cao nhất tại vị trí KK22 (Gia Khau, Trung Mỹ,  Bình Xuyên) là 72,8 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,49 lần. Đợt 1 là 75,9 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,51 lần tại vị trí KK19 (xóm Khế, Đại Đình, Tam Đảo).
- Thông số TSP có giá trị cao nhất là 132,4 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,44 lần tại vị trí KK13 (Đoàn Kết, Đạo Tú, Tam Dương). Đợt 1 là 132,6 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,42 lần tại vị trí KK10 (Tây Hạ, Bàn Giản, Lập Thạch).
- Thông số CO có kết quả cao nhất tại vị trí KK9 (thôn Oản, Ngọc Mỹ, Tiên Lữ) là 5.500 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,18 lần. Đợt 1 vị trí KK3 (thôn Thượng Thọ, Đức Bác, Sông Lô) có giá trị cao nhất là 5.100 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,17 lần QCCP.
- Thông số SO2 có giá trị cao nhất là 44 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,13 lần tại vị trí KK31 (Nhật Chiêu, Liên Châu, Yên Lạc). Đợt 1 giá trị cao nhất là 41 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,12 lần tại vị trí KK8 (Quang Vinh, Tiên Lữ, Lập Thạch).
- Thông số NO2 có kết quả cao nhất là 40 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,2 lần cả 02 lần quan trắc. Đợt 1 tại 02 vị trí là KK16 (đường Hà Nội - Lào Cai, điểm xã Kim Long, Tam Dương) và KK36 (làng nghề Vĩnh Trung, Yên Lạc); đợt 2 tại 02 vị trí KK13 (Đoàn Kết, Đạo Tú, Tam Dương) và vị trí KK20 (Cửu Yên, Hợp Châu, Tam Đảo).
Như vậy: Chất lượng không khí đợt 2 năm 2022 không biến đổi nhiều so với đợt 1 năm 2022. Kết quả tất cả các thông số giám sát tại các điểm quan trắc đều dưới QCCP - QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
2.3. Chất lượng môi trường đất
Các kết quả quan trắc môi trường đất có sự biến động nhưng không nhiều so với kết quả đợt 2 năm 2021, tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc kết quả đều đạt so với QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép các kim loại nặng trong đất. Kết quả cụ thể:
Thông số Tổng N, As và Pb có giá trị cao nhất tại vị trí MĐ3 (Đoàn Kết, Đình Chu, Lập Thạch).
Thông số tổng N là 1.293,5 mg/kg, đợt 2 năm 2021 có giá trị cao nhất nhất tại vị trí MĐ8 (Ngũ Hồ, Thiện Kế, Bình Xuyên) là 1.439,9 mg/kg.
Thông số As đợt 2 năm 2022 là 2,38 mg/kg - thấp hơn QCCP 0,18 lần, đợt 2 năm 2021 là 2,14 mg/kg - thấp hơn QCCP 0,14 lần.
Thông số Pb là 5,17 mg/kg - thấp hơn QCCP 0,074 lần, đợt 2 năm 2022 là 6,2 mg/kg tại vị trí MĐ12 (Cửu Ấp, Liên Châu, Yên Lạc) - thấp hơn QCCP 0,088 lần QCCP.
- Thông số tổng P có giá trị cao nhất tại vị trí MĐ8 (Ngũ Hồ, Thiện Kế, Bình Xuyên) cả 02 năm quan trắc. Đợt 2 năm 2022 là 522 mg/kg, đợt 2 năm 2021 là 733 mg/kg.
2.4. Chất lượng môi trường trầm tích
Các kết quả quan trắc chất lượng môi trường trầm tích có sự biến động nhưng không nhiều so với kết quả đợt 2 năm 2021, tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc kết quả đều nhỏ hơn QCCP của QCVN 43:2017/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích, trong đó:
- Thông số Hg và Cd có giá trị cao nhất tại vị trí TT9 (hồ Đại Lải, Ngọc Thanh, Phúc Yên).
Thông số Hg đợt 2 năm 2022 là 0,397 mg/kg - thấp hơn 0,79 lần QCCP. Đợt 2 năm 2021 vị trí TT11 (đầm Vạc, khu Sông Hồng thủ đô) là 0,37 mg/kg - thấp hơn QCCP 0,74 lần.
Thông số Cd đợt 2 năm 2022 là 1,1 mg/kg - thấp hơn 0,31 lần QCCP. Đợt 2 năm 2021 có giá trị cao nhất tại vị trí TT15 (sông Mây - sau cửa xả nước thải của KCN Bá Thiện) là 1,24 mg/kg - thấp hơn 0,35 lần QCCP.
- Thông số As và Pb có giá trị cao nhất tại vị trí TT2 (sông Phan - cầu Mùi, Vĩnh Yên). Thông số As đợt 2 năm 2022 là 2,4 mg/kg - thấp hơn 0,14 lần QCCP; đợt 2 năm 2021 là 2,23 mg/kg - thấp hơn QCCP 0,13 lần tại vị trí TT14 (sông Mây, điểm sau cửa xả nước thải của KCN Bá Thiện 2, Bá Hiến, Bình Xuyên) ở cả 02 đợt quan trắc.
- Thông số Pb ở đợt 2 năm 2022 là 2,81 mg/kg - thấp hơn 0,03 lần QCCP. Đợt 1 năm 2021 là 7,3 mg/kg - thấp hơn QCCP 0,08 lần tại vị trí TT11 (đầm Vạc, khu Sông Hồng thủ đô).

Nguồn tin: Sở TN&MT Vĩnh Phúc

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
      1 2 3 4
5 6 7 8 9 10 11
12 13 14 15 16 17 18
19 20 21 22 23 24 25
26 27 28 29 30    
2021 << 9/2022 >> 2023
Bản đồ hành chính tỉnh vĩnh phúc
Giao lưu trực tuyến
Trung tâm hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cục công nghệ thông tin và Dữ liệu TNMT
Cục địa chất và khoáng sản việt nam
Cục đo đạc và bản đồ
Cục Bảo vệ môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cục công nghệ thông tin và Dữ liệu TNMT
Cục địa chất và khoáng sản việt nam
Cục đo đạc và bản đồ
Cục Bảo vệ môi trường
Tài liệu nghiên cứu Khảo sát tình hình công khai thông tin trong quản lý đất đai tại Việt Nam
NÔNG THÔN MỚI
Cổng thông tin Pops Việt Nam
PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC KHU VỰC PHẢI KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Thông báo huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
KTTV
Luật đất đai








hệ thống xông hơi, massage sơn nhà, lăn sơn bả matit gia công cơ khí dong phuc Máy làm đá mini may lam da buffet hải sản nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv