02:39 ICT Thứ bảy, 21/05/2022

Liên kết site

Video

Thành viên

Thống kê truy cập

váy đẹp Đang truy cập : 73

Máy chủ tìm kiếm : 48

Khách viếng thăm : 25


2 Hôm nay : 1702

thoi trang nu Tháng hiện tại : 269282

1 Tổng lượt truy cập : 26345623

Trang nhất » Tin Tức » Môi trường

Báo cáo Kết quả quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đợt 6 năm 2021

Thứ năm - 20/01/2022 10:08
Thực hiện Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường; Quyết định số 1460/QĐ-TCMT ngày 12/11/2019 của Tổng cục Môi trường về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật tính toán và công bố chỉ số chất lượng nước Việt Nam (VN_WQI), Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo kết quả quan trắc chất lượng môi trường đợt 6 năm 2021 như sau:
1. Đánh giá chung:
Nhiệm vụ quan trắc hiện trạng môi trường đợt 6 năm 2021 được thực hiện từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2021 và quan trắc chất lượng 03 môi trường: Môi trường nước mặt, môi trường không khí xung quanh, môi trường nước dưới đất. Kết quả quan trắc cho thấy:
1.1. Môi trường nước mặt
Trong số 47 điểm quan trắc chất lượng nước mặt trên trên lưu vực các sông, suối, thủy vực trên địa bàn tỉnh có: 03/47 điểm chất lượng nước rất tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 6%), tăng 02 điểm có chất lượng tương đương so với đợt 5; 27/47 điểm chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 58%), giảm 08 điểm so với đợt 5; 17/47 điểm chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 36%), tăng 06 điểm so với đợt 5.
Kết quả phân tích các điểm quan trắc trên các sông, suối thủy vực tĩnh nhận thấy tình trạng ô nhiễm 03 thông số (NO2-, NH4+, Fe) tăng thông số (Fe) vượt QCCP so với đợt 5, cụ thể: 
+ Thông số NH4+ vượt QCCP tại 23/47 vị trí quan trắc, tăng 04 vị trí vượt QCCP so với đợt 5. Trong đó: Sông Cà Lồ vượt  09/09 điểm (tăng 07 điểm), sông Phan vượt 06/06 (tăng 02 điểm), sông Bến Tre vượt 02/07 điểm (tăng 05 điểm), sông Phó Đáy vượt 02/07 điểm (tăng 01 điểm), suối Tam Đảo 01 điểm tại vị trí NM35 (đợt 5 không có điểm vượt), các thuỷ vực tĩnh vượt 03/12 điểm (NM39, NM42, NM46, giảm 01 điểm so với đợt 5).
+ Thông số NO2- vượt QCCP tại 23/47 vị trí quan trắc, tăng 04 vị trí vượt QCCP so với đợt 5. Trong đó: Sông Cà Lồ vượt 07/09 điểm (tương đương đượt 5), sông Phan vượt 05/06 điểm (tăng 03 điểm), sông Bến Tre vượt 03/07 điểm (tăng 01 điểm), sông Phó Đáy vượt 05/07 điểm (tăng 03 điểm), sông Lô 01 điểm tại NM32 (đợt 5 không có điểm vượt), sông Mây 01 điểm tại NM34 (đợt 5 không có điểm vượt), các thuỷ vực tĩnh vượt 01/12 điểm tại NM45 (giảm 01 điểm).
+ Thông số Fe vượt QCCP 05/07 điểm quan trắc trên lưu vực sông Phó Đáy.
+ Các thông số còn lại đều nằm trong QCCP.
1.2. Môi trường không khí xung quanh
Kết quả chất lượng môi trường không khí xung quanh đợt 6 năm 2021 cho thấy: Tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc đều có kết quả nằm trong giới hạn cho phép QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
1.3. Môi trường nước dưới đất
Kết quả chất lượng môi trường nước dưới đất đợt 6 tại 28 điểm quan trắc trên địa bàn tỉnh (giảm 02 điểm so với kế hoạch là NN28 và NN29 do các hộ dân đã chuyển sang sử dụng nước máy) diễn ra tình trạng ô nhiễm 03 thông số, giảm thông số NO2- vượt QCCP so với kết quả đợt 5: NH4+ (02 điểm vượt QCCP), Tổng coliform (04 điểm vượt QCCP), Mn (08 điểm vượt QCCP). Vì vậy, cần phải có các biện pháp xử lý phù hợp các điểm có thông số ô nhiễm vượt QCCP để sử dụng cho mục đích sinh hoạt các hộ dân.
2. Kết quả quan trắc
2.1. Chất lượng môi trường nước mặt
Sông Cà Lồ
Đánh giá chung: có 02/09 điểm quan trắc (NM2, NM8) có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 22%), giảm 05 điểm có cùng chất lượng so với đợt 5 năm 2021; 07/09 điểm quan trắc có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 78%), tăng 05 điểm có cùng chất lượng so với đợt 5 năm 2021.
Qua kết quả phân tích chất lượng nước trên lưu vực sông Cà Lồ (NM1 - NM9) đợt 6 năm 2021, nhận thấy: có 02 thông số quan trắc vượt QCCP là NO2-, NH4+  như đợt 5 năm 2021, cụ thể:
- NO2-: Có 07/09 điểm vượt QCCP như đợt 5, vị trí NM3 (Đồng Sậu, Hương Canh, Bình Xuyên) có kết quả cao nhất là 0,96 mg/l - gấp 19,2 lần QCCP.
- NH4+: Có 09/09 điểm vượt QCCP (tăng 07 điểm vượt QCCP so với đợt 5), vị trí NM9 (Gốc Duối, Ngọc Thanh, Phúc Yên (gần Hồ Đại Lải) có kết quả cao nhất là 4,56 mg/l - gấp 5,07 lần QCCP.
- Những thông số còn lại đều không vượt QCCP tại tất cả các điểm quan trắc dọc lưu vực sông.
Sông Phan
Đánh giá chung: có 01/06 điểm (NM12, thôn Lũng Ngoại, Lũng Hòa, Vĩnh Tường) có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 17%), đợt 5 không có điểm nào có chất lượng nước tương đương; 05/06 điểm có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 83%), giảm 01 điểm có chất lượng tương đương so với đợt 5 năm 2021.
Kết quả phân tích chất lượng nước lưu vực sông Phan (NM10 - NM15) đợt 6 năm 2021 có 02 thông số là NO2- và NH4+ vượt QCCP như đợt 5. Cụ thể:
- NO2- vượt QCCP tại 05/06 điểm quan trắc (giảm 01 điểm vượt QCCP so với đợt 5), giá trị cao nhất tại vị trí NM15 (thôn Tân Nguyên, Trung Nguyên, Yên Lạc) là 0,382 mg/l - gấp 7,64 lần QCCP.
- NH4+ vượt QCCP tại 06/06 điểm quan trắc, tăng 02 điểm so với đợt 5, giá trị cao nhất tại vị trí NM10 (xóm Vàng, Hoàng Đan, Tam Dương) có giá trị cao nhất là 1,9 mg/l - gấp 2,11 lần QCCP.
Các thông số phân tích còn lại đều có giá trị nhỏ hơn QCCP.
Sông Bến Tre
Đánh giá chung: có 04/07 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng được cho mục đích cấp nước sinh hoạt khi có các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 57%), giảm 01 điểm có chất lượng tương đương so với đợt 5; 03/07 điểm quan trắc có chất lượng trung bình, nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 43%), giảm 01 điểm có chất lượng tương đương so với đợt 5.
Kết quả phân tích chất lượng nước lưu vực sông Bến Tre đợt 6 năm 2021 có 02 thông số vượt QCCP (NO2-, NH4+) như đợt 5, cụ thể:
- NH4+: có 02/07 điểm vượt QCCP (giảm 05 điểm so với đợt 5); vị trí NM18 (xóm Hảo, Hướng Đạo, Tam Dương) có kết quả cao nhất là 1,14 mg/l - gấp 1,27 lần QCCP.
- NO2-: 03/07 điểm vượt QCCP, tăng 01 điểm vượt QCCP so với đợt 5; vị trí NM16 (thôn Kiên Ngọc, Tam Quan, Tam Đảo) có kết quả cao nhất là 0,565 mg/l - gấp 11,3 lần QCCP.
- Giá trị các thông số phân tích còn lại đều thấp hơn QCCP.
Sông Phó Đáy
Đánh giá chung: có 05/07  điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp, (chiếm 71%), giảm 02 điểm so với đợt 5 năm 2021; 02/07 điểm quan trắc có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 29%), ở đợt 5 không có điểm nào có chất lượng tương đương.
Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Phó Đáy (NM23 - NM29) đợt 6  năm 2021 có 03 thông số vượt QCCP (NH4+, NO2-, Fe), tăng 01 thông số (Fe) vượt QCCP so với đợt 5, cụ thể:
- NH4+: vượt QCCP tại 02/07 vị trí là NM24 và NM28, trong đó vị trí NM24 (thôn Bình Long, Bắc Bình, Lập Thạch) có giá trị cao nhất là 2,07 mg/l - 2,3 lần QCCP.
- NO2-: vượt QCCP 05/07 điểm quan trắc, tăng 03 điểm vượt QCCP so với đợt 5; vị trí NM28 (thôn Đạo Nội, Triệu Đề, Lập Thạch) có giá trị cao nhất là 0,068 mg/l - gấp 1,36 lần QCCP.
- Fe: vượt QCCP 05/07 điểm quan trắc, vị trí NM24 (Bình Long, Bắc Bình, Lập Thạch) có giá trị cao nhất là 2,03 mg/l - gấp 1,35 lần QCCP.
- Kết quả phân tích các thông số còn lại đều nhỏ hơn QCCP.
Sông Lô
Đánh giá chung: có 02/04 các điểm quan trắc có chất lượng nước rất tốt, có thể sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 50%), tăng 01 điểm có chất lượng tương đương so với đợt 5; 02/04 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 50%), giảm 01 điểm có chất lượng nước tương đương so với đợt 5.
Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Lô đợt 6  năm 2021 vượt QCCP thông số NO2- tại vị trí NM32 (Phà Then, Yên Thạch, Sông Lô) với giá trị 0,09 mg/l - gấp 1,8 lần QCCP, đợt 5 không có thông số nào vượt QCCP.
Như vậy, tuy thông số NO2- vượt QCCP tại vị trí NM32 nhưng giá trị WQI tổng số giảm chỉ từ 85 xuống 84, vì vậy chất lượng nước không thay đổi.
Sông Mây: Nước mặt sông Mây ở đợt 6 năm 2021 có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp (tương tự như đợt 5); vị trí NM34 tại sông Mây vượt QCCP thông số NO2- với giá trị 0,198 mg/l - gấp 3,96 lần QCCP, đợt 5 năm 2021 không có thông số nào vượt QCCP.
Mặc dù có thông số NO2- vượt QCCP, nhưng giá trị WQI tổng số giảm từ 88 xuống 84, vì vậy chất lượng nước không thay đổi.
Suối Tam Đảo
Nước suối Tam Đảo ở đợt 6 có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp (tương đương đợt 5). Vị trí NM35 (đập tràn Đại Đình, Tam Đảo) vượt QCCP thông số NH4+ với giá trị là 1,52 mg/l - gấp 1,69 lần QCCP (tương tự đợt 5).

Chất luợng nước mặt các thuỷ vực tĩnh.
Có 01/12 điểm (NM37) có chất lượng nước rất tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 8%), đợt 5 không có điểm nào có chất lượng nước tương đương; 11/12 điểm chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 92%), cùng số điểm có chất lượng nước tương đương so với đợt 5.

Kết quả quan trắc chất lượng nước tại các vị trí trên các thủy vực tĩnh đợt 6 năm 2021, nhận thấy:

- Nước mặt tại các điểm quan trắc: hồ Đại Lải (NM38), đập Vân Trục (MN37), đầm Diệu (NM42), hồ làng Hà (NM43), Vực Xanh (NM44) có chất lượng nước tốt hơn so với đợt 5.
- Nước mặt tại các điểm quan trắc: hồ Bò Lạc (NM36), trạm bơm đê cụt đầm Vạc (NM39), đầm Rưng (NM40), đập Xạ Hương (NM41), đầm Vạc - hồ Khai Quang (NM46), hồ Đại Lải (NM47) có chất lượng nước không biến đổi nhiều so với đợt 5.
- Nước mặt tại điểm hồ Thanh Lanh (NM45) có chất lượng nước kém hơn so với đợt 5.
2.2. Chất lượng môi trường không khí
Chất lượng không khí đợt 6 năm 2021 không biến đổi nhiều so với đợt 5 năm 2021. Kết quả tất cả các thông số giám sát tại các điểm quan trắc đều dưới QCCP - QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
- Thông số PM10 có kết quả cao nhất tại vị trí KK16 (Đường Hà Nội - Lào Cai (điểm xã Kim Long), tương tự đợt 5. Đợt 5 có kết quả 76,9 µg/m3 thấp hơn QCCP 0,51 lần QCCP; đợt 6 có kết quả 73,1 µg/m3 thấp hơn QCCP 0,49 lần QCCP.
-  Thông số TSP có giá trị cao nhất là 126,7 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,42 lần tại vị trí KK17 (Đạo Trù, Tam Đảo) và KK33 (Yên Nhiên, Vũ Di, Vĩnh Tường).
- Thông số CO có cùng giá trị cao nhất là 4.600 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,15 lần tại vị trí KK19 (xóm Khế, Đại Đình, Tam Đảo).
- Thông số NO2 có kết quả cao nhất là 40 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,2 lần tại vị trí KK6 (Phú Di, Hợp Lý, Lập Thạch), KK13 (Đoàn Kết, Đạo Tú, Tam Dương) và KK22 (Gia Khau, Trung Mỹ, Bình Xuyên).
- Thông số SO2 có giá trị cao nhất là 44 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,13 lần, tương tự như đợt 5. Đợt 6 tại vị trí KK21 (Thanh Lanh, Trung Mỹ, Bình Xuyên), đợt 5 tại vị trí KK9 (thôn Oản, Ngọc Mỹ, Lập Thạch) và KK38 (Lũng Hạ, Yên Phương, Yên Lạc).
2.3. Chất lượng môi trường nước dưới đất
Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước dưới đất đợt 6 năm 2021 có 03 thông số vượt QCCP là NH4+, tổng coliform và Mn; giảm thông số NO2- vượt QCCP so với kết quả đợt 5. Kết quả cụ thể:
Thông số NH4+ vượt QCCP 04 điểm quan trắc (NN21, NN24), giảm 02 vị trí so với đợt 5. Vị trí NN24 (Bình Long, Bắc Bình, Lập Thạch) có giá trị cao nhất là 2,38 mg/l - gấp 2,38 lần QCCP.
Thông số Tổng coliform vượt QCCP 04/28 điểm quan trắc, giảm 05 điểm so với đợt 5. Vị trí NN12 (Lũng Ngoại, Lũng Hòa, Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất là 33 MPN/100ml - gấp 11 lần QCCP.
Thông số Mn vượt QCCP tại 08/28 điểm quan trắc, tăng 01 điểm quan trắc vượt QCCP so với đợt 5. Vị trí NN17 (Lâm Xuyên, Tam Hồng, Yên Lạc) có giá trị cao nhất là 2,37 mg/l - gấp 4,74 lần QCCP.

3. Đề nghị
Đề nghị UBND các huyện, thành phố tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn; kiểm tra, giám sát chặt chẽ các nguồn thải để nâng cao chất lượng môi trường trên địa bàn quản lý; tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn có biện pháp xử lý phù hợp khi sử dụng nước cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

Nguồn tin: Sở TN&MT Vĩnh Phúc

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
            1
2 3 4 5 6 7 8
9 10 11 12 13 14 15
16 17 18 19 20 21 22
23 24 25 26 27 28 29
30 31          
2021 << 5/2022 >> 2023

Tin được xem nhiều

Công ty cổ phần bất động sản an toàn
Bản đồ hành chính tỉnh vĩnh phúc
Giao lưu trực tuyến
Trung tâm hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cục công nghệ thông tin và Dữ liệu TNMT
Cục địa chất và khoáng sản việt nam
Cục đo đạc và bản đồ
Cục Bảo vệ môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cục công nghệ thông tin và Dữ liệu TNMT
Cục địa chất và khoáng sản việt nam
Cục đo đạc và bản đồ
Cục Bảo vệ môi trường
Tài liệu nghiên cứu Khảo sát tình hình công khai thông tin trong quản lý đất đai tại Việt Nam
NÔNG THÔN MỚI
Cổng thông tin Pops Việt Nam
PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC KHU VỰC PHẢI KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Thông báo huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
KTTV
Luật đất đai








hệ thống xông hơi, massage sơn nhà, lăn sơn bả matit gia công cơ khí dong phuc Máy làm đá mini may lam da buffet hải sản nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv