18:26 ICT Thứ bảy, 28/11/2020

Liên kết site

Video

Thành viên

Thống kê truy cập

váy đẹp Đang truy cập : 25

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 24


2 Hôm nay : 10796

thoi trang nu Tháng hiện tại : 211816

1 Tổng lượt truy cập : 18630100

Trang nhất » Tin Tức » Môi trường

Báo cáo Kết quả quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đợt 4 năm 2020

Thứ tư - 11/11/2020 09:52
Nhiệm vụ quan trắc hiện trạng môi trường đợt 4/2020 được thực hiện từ tháng 7 đến tháng 8 năm 2020 và tiến hành quan trắc chất lượng 03 môi trường: Môi trường nước mặt, môi trường nước dưới đất, môi trường không khí xung quanh.
Thực hiện Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường; Quyết định số 1460/QĐ-TCMT ngày 12/11/2019 của Tổng cục Môi trường về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật tính toán và công bố chỉ số chất lượng nước Việt Nam (VN_WQI), Quyết định số 1459/QĐ-TCMT ngày 12/11/2019 Tổng cục Môi trường về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật tính toán và công bố chỉ số chất lượng không khí Việt Nam (VN_AQI). Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo kết quả quan trắc chất lượng môi trường đợt 3/2020 như sau:
1. Đánh giá chung:
Nhiệm vụ quan trắc hiện trạng môi trường đợt 4/2020 được thực hiện từ tháng 7 đến tháng 8 năm 2020 và tiến hành quan trắc chất lượng 03 môi trường: Môi trường nước mặt, môi trường nước dưới đất, môi trường không khí xung quanh. Kết quả quan trắc cho thấy:
- Môi trường nước mặt: Đợt 4 tiến hành quan trắc tại 46 điểm (giảm 01 điểm so với các đợt và theo kế hoạch chung (vị trí NM44 tại Vực Xanh, Vĩnh Tường không lấy được mẫu do vị trí quan trắc đang nạo vét, quây kín và không có nước). Trong số 46 điểm quan trắc chất lượng nước mặt trên trên lưu vực các sông, suối, thủy vực trên địa bàn tỉnh có 29/46 điểm chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 63%), tăng 05 điểm so với đợt 3/2020; 17/46 điểm chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 37%), giảm 06 điểm so với đợt 3. Tình trạng ô nhiễm các thông số NO2-, NH4+, TSS, PO43- vẫn diễn ra: Thông số NH4+ vượt QCCP tại sông Cà Lồ (08/09 điểm), sông Phan (04/06 điểm), sông Bến Tre và Sông Phó Đáy (07/07 điểm), sông Lô (03/04) điểm; thông số NO2- vượt QCCP tại sông Bến Tre (04/07 điểm), sông Cà Lồ (05/09 điểm), sông Phan (04/06 điểm); thông số PO43- vượt quy chuẩn tại sông Cà Lồ (01/09 điểm), sông Bến Tre (04/07 điểm); thông số TSS vượt quy chuẩn tại sông Phan (01/06 điểm), sông Phó Đáy (01/07 điểm), sông Lô (03/04 điểm).
Nhìn chung, chất lượng nước trên lưu vực sông Phan, sông Bến Tre, sông Phó Đáy, Đầm Vạc có sự cải thiện tốt hơn, chất lượng nước sông Cà Lồ, suối Tam Đảo, hồ Xạ Hương có chất lượng kém hơn so với đợt 3.
- Môi trường nước dưới đất: Đợt 4 diễn ra tình trạng ô nhiễm đối với NH4+, tổng coliform, Mn, Fe, cụ thể: NH4+(09/30 điểm vượt QCCP), tổng coliform (12/30 điểm vượt QCCP), Mn (06/30 điểm vượt QCCP), thông số Fe (01/30 điểm vượt QCCP).
- Môi trường không khí xung quanh: Kết quả quan trắc cho thấy, chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh tương đối tốt, tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc đều có kết quả nằm trong giới hạn cho phép QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
2. Kết quả quan trắc
2.1. Chất lượng môi trường nước mặt
Sông Cà Lồ
Đánh giá chung: Có 04/09 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 44%), giảm 01 điểm có cùng chất lượng so với đợt 3. Có 05/09 điểm quan trắc có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 56%), tăng 01 điểm so với đợt 3.
Có 03 thông số (PO43-, NO2-, NH4+) vượt quy chuẩn tại các điểm quan trắc (có cùng số thông số vượt quy chuẩn so với kết quả đợt 3), cụ thể:
- NO2- vượt QCCP 05/09 điểm (giảm 01 điểm so với đợt 3). Vị trí NM6 (Nhân Vực, Đạo Đức, Bình Xuyên) có giá trị cao nhất 0,271 mg/l - gấp 5,42 lần QCCP. Đợt 3 điểm NM7 (Bảo Đức, thị trấn Đạo Đức, huyện Bình Xuyên) có giá trị cao nhất là 0,302 mg/l - gấp 6,04 lần QCCP.
- NH4+ vượt QCCP 08/09 điểm (tăng 02 điểm so với đợt 3). Vị trí NM3 (Đồng Sậu, Hương Canh, Bình Xuyên) có giá trị cao nhất là 2,3 mg/l - gấp 2,56 lần QCCP. Đợt 3 điểm NM2 (thị trấn Hương Canh, Bình Xuyên) có giá trị cao nhất là 9,78 mg/l - gấp 10,87 lần QCCP.
- PO43-  vượt QCCP tại điểm NM2 (Hương Canh, Bình Xuyên) cả 02 đợt quan trắc: Đợt 4 có giá trị là 1,12 mg/l - gấp 3,73 lần QCCP, đợt 3 có giá trị 1,04 mg/l - gấp 3,47 lần QCCP.
Các thông số kim loại không vượt QCCP tại tất cả các điểm quan trắc dọc lưu vực sông.

Sông Phan

Đánh giá chung: Có 02/06 điểm có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 33%), giảm 01 điểm có chất lượng nước tương đương so với kết quả đợt 3. Có 04/06 chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 77%), tăng 01 điểm có chất lượng nước tương đương so với kết quả đợt 3.
Có 03 thông số (NO2-, NH4+, TSS) vượt QCCP (tăng 01 thông số TSS vượt QCCP so với đợt 3). Cụ thể:
- TSS vượt QCCP tại vị trí NM14 (Xuân Lại, Vũ Di, Vĩnh Tường) với giá trị 56 mg/l - gấp 1,12 lần QCCP.
- NH4+ vượt QCCP tại 04/06 điểm (giảm 02 điểm so với đợt 3). Vị trí NM12 (Phủ Yên, Yên Lập, Vĩnh Tường) có kết quả cao nhất 1,52 mg/l - gấp 1,69 lần QCCP. Trong khi đó, đợt 3 vị trí NM14 (Xuân Lại, Vũ Di, Vĩnh Tường) kết quả cao nhất là 5,2 mg/l - gấp 5,78 lần QCCP.
- NO2- vượt QCCP tại 04/06 điểm (có cùng số điểm vượt QCCP với đợt 3). Ở đợt 4, vị trí NM14 (Xuân Lại, Vũ Di, Vĩnh Tường) có kết quả cao nhất là 0,31 mg/l - gấp 6,2 lần QCCP; ở đợt 3 vị trí NM11 (Thôn Phủ Yên, xã Yên Lập, huyện Vĩnh Tường) và vị trí NM13 (Đồng Chằm, Vĩnh Sơn, Vĩnh Tường) có kết quả cao nhất là 0,185 mg/l - gấp 3,7 lần QCCP.
Các thông số nhóm kim loại không có sự biến đổi nhiều so với các đợt quan trắc trước, kết quả phân tích nhỏ hơn giá trị QCCP nhiều lần.
Sông Bến Tre
Đánh giá chung: Có 04/07 điểm quan trắc có chất lượng trung bình, nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 57%), giảm 02 điểm quan trắc có cùng chất lượng so với đợt 3. Có 03/07 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 43%), tăng 02 điểm quan trắc có cùng chất lượng so với đợt 3.
Chất lượng nước lưu vực sông Bến Tre (NM16 - NM22) có 04 thông số quan trắc (Fe, NO2-, NH4+ và PO43-) vượt QCCP (tăng 01 thông số Fe vượt QCCP so với đợt 3). Cụ thể:
- PO43- vượt QCCP tại 04/07 điểm (có cùng số điểm quan trắc và vị trí quan trắc vượt QCCP so với đợt 3). Vị trí NM17 (Tiên Lộng, xã Hoàng Hoa, huyện Tam Dương) có giá trị cao nhất cả 2 đợt (đợt 3 là 0,69 mg/l - gấp 2,3 lần QCCP, đợt 4 là 0,54 mg/l - gấp 1,8 lần QCCP).
- NH4+ vượt QCCP tại tất cả các điểm quan trắc dọc lưu vực sông như đợt 3. Ở vị trí NM22 (thôn Khâu, Định Trung, Vĩnh Yên) có kết quả cao nhất là 2,54 mg/l - gấp 2,82 lần QCCP; ở đợt 3 vị trí NM18 (xóm Hảo, Hướng Đạo, Tam Dương) có kết quả cao nhất là 5,6 mg/l - gấp 6,22 lần QCCP.
- NO2- vượt QCCP 04/07 điểm (giảm 02 điểm so với đợt 3). Ở đợt 4, vị trí NM20 (Long Sơn, Đạo Tú, Tam Dương) có kết quả cao nhất là 0,122 mg/l - gấp 2,44 lần QCCP; ở đợt 3 vị trí NM18 (xóm Hảo, Hướng Đạo, Tam Dương) có kết quả cao nhất là 0,193 mg/l - gấp 3,86 lần QCCP.
           - Thông số Fe vượt QCCP tại vị trí NM16 (Kiên Ngọc, Tam Quan, Tam Đảo) với giá trị là 1,55 mg/l. Trong khi đó, đợt 3 không có vị trí quan trắc nào vượt QCCP.

Sông Phó Đáy

Đánh giá chung: Có 07/07 các điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 100%); tăng 01 điểm cùng chất lượng đợt 3.
Chất lượng nước mặt sông Phó Đáy (NM23 - NM29) có 03 thông số (TSS, NO2-, NH4+) vượt QCCP (tăng 01 thông số TSS vượt QCCP so với đợt 3). Cụ thể:
- TSS vượt QCCP tại điểm NM29 (Việt An, Việt Xuân, Vĩnh Tường) với giá trị là 70 mg/l - gấp 1,4 lần QCCP.
- NH4+ vượt QCCP tại tất cả các điểm quan trắc dọc lưu vực sông (tăng 06 điểm vượt quy chuẩn so với đợt 3). Vị trí NM24 (Hữu Bằng, Bắc Bình, Lập Thạch) có giá trị cao nhất là 2,35 mg/l - gấp 2,61 lần QCCP. Đợt 3 vượt QCCP tại vị trí NM27 (Đại Lữ, Đồng Ích, Lập Thạch) với kết quả là 2,21 mg/l - gấp 2,46 lần QCCP.
- NO2- vượt QCCP tại 01 điểm quan trắc NM29 (Việt An, Việt Xuân, Vĩnh Tường) với giá trị 0,103 mg/l - gấp 2,06 lần QCCP, giảm 02 điểm quan trắc vượt QCCP so với đợt 3. Ở đợt 3, vị trí NM26 (Đồng Man, Đồng Ích, Lập Thạch) có giá trị cao nhất là 0,173 mg/l - gấp 3,46 lần QCCP.
Sông Lô:
Đánh giá chung: Chất lượng môi trường nước mặt sông Lô đều có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích sinh hoạt nhưng cần áp dụng biện pháp xử lý phù hợp như đợt 3.
Chất lượng nước mặt sông Lô (NM30 - NM33) có 03 thông số (TSS, NO2-, NH4+) vượt QCCP tại các điểm quan trắc (tăng 02 thông số là TSS, NO2- so với đợt 3). Cụ thể:
- TSS vượt QCCP 03/04 điểm quan trắc, điểm NM32 (Phà Then, Yên Thạch, Sông Lô) có giá trị cao nhất là 106 mg/l - gấp 2,12 lần QCCP.
- NO2- vượt QCCP tại 01 điểm NM33 (Phà Đức Bác, Đức Bác, Sông Lô) với giá trị là 0,106 mg/l - gấp 2,12 lần QCCP.
- NH4+ vượt QCCP 03/04 điểm (tăng 2 điểm quan trắc vượt QCCP so với đợt 3). Ở đợt 4, vị trí NM33 (Phà Đức Bác, Đức Bác, Sông Lô) có giá trị cao nhất là 1,2 mg/l - gấp 1,33 lần QCCP; ở đợt 3 chỉ vượt QCCP tại vị trí NM30 (Bạch Lựu, Sông Lô) với giá trị 1,02 mg/l - gấp 1,13 lần QCCP.
Các thông số quan trắc còn lại đều có giá trị thấp hơn giá trị QCCP.
Sông Mây: Chất lượng nước tại điểm quan trắc trên sông Mây có chất lượng tương đương so với đợt 3; (có chất lượng tốt, sử dụng cho mục cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp). Chỉ có vị trí NM34 có thông số NH4+ vượt QCCP với giá trị 1,67 mg/l - gấp 1,86 lần QCCP; ở đợt 3 vượt QCCP thông số NO2- với kết quả 0,073 mg/l - gấp 1,46 lần QCCP. Các thông số quan trắc còn lại đều có giá trị thấp hơn giá trị QCCP.
Suối Tam Đảo: Chất lượng nước tại điểm quan trắc trên Suối Tam Đảo giảm so với đợt 3, (đợt 4 có chất lượng nước trung bình sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác; trong khi đó đợt 3 chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp).
Chất lượng nước mặt các thủy vực tĩnh: Đánh giá chung: Có 03/11 điểm quan trắc chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác, (chiếm 27%). Có 08/11 điểm quan trắc chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp, (chiếm 73%). Cụ thể: Đầm Vạc, hồ Đại Lải có chất lượng nước tốt hơn so với đợt 3; đầm Rưng, đập Vân Trục, đầm Diệu có chất lượng nước không biến đổi nhiều so với đợt 3; hồ Xạ Hương có chất lượng nước giảm so với đợt 3.
2.2. Chất lượng môi trường nước dưới đất
Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước dưới đất đợt 4 năm 2020, có 04 thông số vượt QCCP: NH4+, tổng coliform, Mn, Fe, tăng 01 thông số vượt QCCP so với đợt 3 năm 2020 (thông số Fe). Cụ thể:
Thông số tổng coliform vượt QCCP 12/30 điểm quan trắc, giảm 01 điểm so với đợt 3. Vị trí NN1 (Đồng Dạ, Quang Yên, Sông Lô) có kết quả cao nhất cả 02 đợt quan trắc (Đợt 4 là 23 (MPN/100ml) - gấp 7,67 lần QCCP, đợt 3 là 17 (MPN/100ml) - gấp 5,67 lần QCCP).
Thông số NH4+ vượt QCCP tại 09/30 điểm quan trắc, tăng 08 điểm quan trắc vượt QCCP so với đợt 3. Vị trí NN27 (làng nghề Bích Chu, An Tường, Vĩnh Tường) là 7,7 mg/l có giá trị cao nhất 7,7 mg/l - gấp 7,7 lần QCCP. Đợt 3 vị trí NN1 (giếng đào hộ gia đình Nguyễn Văn Quyết, Đồng Dạ, Quang Yên, Sông Lô) với giá trị là 1,22 mg/l -gấp 1,22 lần QCCP.
Thông số Mn vượt QCCP 06/30 điểm, tăng 01 điểm vượt QCCP so với đợt 3.Vị trí NN17 (Lâm Xuyên, Tam Hồng, Yên Lạc) có giá trị cao nhất cả 02 đợt quan trắc: đợt 4 là 1,94 mg/l - gấp 3,88 lần QCCP, đợt 3 là 2,15 mg/l - gấp 4,3 lần QCCP.
Thông số Fe vượt QCCP tại vị trí NN19 (hộ ông Lương Văn Tài, thị trấn Vĩnh Tường, Vĩnh Tường) với giá trị: 12,62 mg/l - gấp 2,52 lần QCCP, tăng 01 thông số quan trắc vượt QCCP so với đợt 3.
2.3. Chất lượng môi trường không khí
Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh đợt 4 năm 2020 cho thấy, chất lượng môi trường không khí của tỉnh tương đối tốt, tất cả các thông số giám sát đều có kết quả dưới QCCP - QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
Kết quả thông số PM10 có giá trị cao nhất tại vị trí KK40 (thôn Giã Bàng, Tề Lỗ, Yên Lạc) là 88 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,59 lần. Đợt 3 vị trí KK28 (xóm Đình, Cao Minh, Phúc Yên) giá trị thông số PM10 cao nhất là 92 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,61 lần.
Thông số TSP có giá trị cao nhất tại vị trí KK38 (làng nghề Lũng Hạ, Yên Phương, Yên Lạc) là 174 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,58 lần. Đợt 3 vị trí KK27 (Ngọc Thanh, Phúc Yên) thông số bụi TSP có kết quả cao nhất 213 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,71 lần.
Thông số CO có giá trị cao nhất tại 02 vị trí quan trắc: KK10 (thôn Tây Hạ, Bàn Giản, Lập Thạch) và vị trí KK11 (thôn Nam Hải, Sơn Đông, Lập Thạch) là 6.900 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,23 lần. Đợt 3 vị trí KK37 (làng nghề Hợp Lễ, Thanh Lãng, Bình Xuyên) có giá trị cao nhất 8.300 µg/m3.
Thông số SO2 tại vị trí KK36 (làng nghề Vĩnh Trung, Yên Lạc) có giá trị cao nhất là 28 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,08 lần, đợt 3 vị trí KK7 (Vân Trục, Lập Thạch) có giá trị cao nhất là 25 µg/m3.
Thông số NO2 tại vị trí KK9 (thôn Oản, Ngọc Mỹ, Lập Thạch) có giá trị cao nhất là 29 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,15 lần. Đợt 3 vị trí KK23 (thôn Tam Lộng, Hương Sơn, Bình Xuyên) có giá trị cao nhất 23 µg/m3.
3. Đề nghị
Đề nghị UBND các huyện, thành phố tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn; kiểm tra, giám sát chặt chẽ các nguồn thải để nâng cao chất lượng môi trường trên địa bàn quản lý, đặc biệt là chất lượng môi trường nước mặt.
Sở Tài nguyên và Môi trường trân trọng báo cáo.

Nội dung báo cáo chi tiết xem tại link: http://sotnmt.vinhphuc.gov.vn/noidung/linhvucquanly/Lists/CongBoTacDongMoiTruong/View_Detail.aspx?ItemID=222

Nguồn tin: Sở TN&MT Vĩnh Phúc

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

hệ thống xông hơi, massage sơn nhà, lăn sơn bả matit gia công cơ khí dong phuc Máy làm đá mini may lam da buffet hải sản nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv