14:15 ICT Thứ hai, 24/01/2022

Liên kết site

Video

Thành viên

Thống kê truy cập

váy đẹp Đang truy cập : 46

Máy chủ tìm kiếm : 4

Khách viếng thăm : 42


2 Hôm nay : 8476

thoi trang nu Tháng hiện tại : 451463

1 Tổng lượt truy cập : 24621659

Trang nhất » Tin Tức » Đời sống Xã hội

Báo cáo Tình hình dịch bệnh COVID-19 và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Tính đến 15h00’, ngày 24/11/2021)

Thứ năm - 25/11/2021 08:41
I. THÔNG TIN CẬP NHẬT VỀ TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH

1. Tại Việt Nam

- Tính đến 14h00’ ngày 24/11/2021, ghi nhận 1.143.967 trường hợp dương tính với SARS-CoV-2, trong đó: 911.310 điều trị khỏi, 207.628 đang điều trị, 24.118 tử vong (tăng 167 trường hợp).

- Tổng số ca lây nhiễm COVID-19 trong nước tính từ ngày 27/4/2021 đến nay có 1.137.923 trường hợp (tăng 39.126 trường hợp so với ngày 22/11/2021).

- Tổng hợp đánh giá cấp độ dịch tại các địa phương theo Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chỉnh phủ và Quyết định số 4800/QĐ-BYT ngày 12/10/2021 của Bộ Y tế: https://capdodich.yte.gov.vn/map.

2. Tại tỉnh Vĩnh Phúc

- Tổng số ca mắc COVID-19: 855 trường hợp (tăng 133), trong đó:

+ Ghi nhận tại tỉnh: 851 trường hợp, thuộc các huyện/thành phố: Bình Xuyên (18), Lập Thạch (22), Phúc Yên (76), Vĩnh Tường (254), Vĩnh Yên (29), Yên Lạc (392), Sông Lô (22), Tam Dương (40), Tam Đảo (02)tăng 133 trường hợp (Chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm).

+ Nhập cảnh cách ly y tế tại tỉnh: 04 trường hợp.

- Tình hình điều trị:

+ 138 tại Bệnh viện Dã chiến số 1 (vào 08, chuyển 31);

+ 203 tại Bệnh viện Dã chiến số 2 (vào 47, chuyển 06);

+ 14 tại Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương (tăng 02);

+ 01 tại Trường THPT Nguyễn Thị Giang (cũ);

+ 03 tại Trường Quân sự tỉnh cũ (tái dương tính);

+ 40 tại Cơ sở điều trị huyện Tam Dương (tăng 03);

+ 46 tại Cơ sở điều trị COVID-19 huyện Yên Lạc (tăng 05);;

+ 35 tại Cơ sở điều trị COVID-19 huyện Bình Xuyên (tăng 18);

+ 13 tại Cơ sở điều trị COVID-19 huyện Vĩnh Tường;

+ 96 đang cách ly tạm thời ở các cơ sở cách ly y tế;

+ 263 bệnh nhân đã được điều trị khỏi;

+ 03 bệnh nhân tử vong.

3. Tổng số các trường hợp đã được giám sát y tế: lũy tích 120.101 người.

- Số F1 đang cách ly: 2.601 người, tích lũy 7.655 người (tăng 221).

- Số F2 đang cách ly: 657 người, tích lũy 50.520 người, (tăng 579).

- Số trở về từ các vùng có dịch của các tỉnh/thành phố khác từ ngày 22/6/2021 đến nay: 31.567 trường hợp (tăng 91) tại các tỉnh/thành phố: TP.HCM (4.143), Hà Nội (13.156), Đồng Nai (360), Bình Dương (418), Phú Thọ (8.617) và các vùng có dịch khác (4.871). Số trường hợp đã lấy mẫu xét nghiệm 39.894 (Dương tính 186, âm tính 39.232, chờ kết quả 476).

- Đang cách ly y tế tập trung: 4.059 trường hợp.

- Đang cách ly y tế tại nhà: 7.013 trường hợp.

- Tình hình các ca mắc COVID-19 trên địa bàn tỉnh (Chi tiết tại Phụ lục 2 đính kèm).

4. Tình hình xét nghiệm sàng lọc SARS-CoV-2 trên địa bàn tỉnh (từ ngày 30/4/2021 đến nay)

* Tổng số mẫu được lấy xét nghiệm trong ngày: 26.058 mẫu (2.579 Realtime - PCR; 23.929 Test nhanh).

* Tổng số mẫu xét nghiệm sàng lọc SARS-CoV-2 toàn tỉnh: 1.342.005 mẫu (855 mẫu dương tính; 1.340.564 mẫu âm tính; 586 chờ kết quả), trong đó:

- Nhóm 1: Đối tượng đối tượng xét nghiệm theo quy định Bộ Y tế  (F0, F1, bệnh nhân có triệu chứng sốt, ho, triệu chứng cúm,…). Trong ngày: 25.158 mẫu, lũy tích: 372.813 mẫu.

- Nhóm 2: Đối tượng xét nghiệm theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 16/5/2021 của HĐND tỉnh: trong ngày 0 mẫu, tích lũy 90.425 mẫu.

- Nhóm 3: Đối tượng xét nghiệm tự nguyện: 878.767 mẫu, trong ngày:

+ Xét nghiệm tại các doanh nghiệp: 0 mẫu, lũy tích: 397.775 mẫu.

+ Xét nghiệm cho người dân: 1.350 mẫu, lũy tích: 480.992 mẫu.

5. Kế hoạch triển khai tiêm vắc xin phòng COVID-19

- Tổng dân số từ 18 tuổi trở lên: 810.197 người (tính đến tháng 5/2021).

- Tổng số vắc xin đã được nhận: 1.368.290 liều.

- Tổng số người đã được tiêm: 764.725 người (đạt  94.4% dân số trên 18 tuổi).

- Tổng số mũi đã được tiêm: 1.302.043 mũi (Mũi 1: 764.725; Mũi 2: 537.318, đạt 66,3% dân số trên 18 tuổi).

- Kết quả tiêm từ đợt 1 đến đợt 9: 431.322 mũi (Mũi 1: 364.276, Mũi 2: 67.046).

Đợt 10: Số tiêm trong ngày: 27.867 người, lũy tích 870.721 mũi, đạt 89.2%.

6. Khoanh vùng, cách ly tạm thời (05 địa điểm cấp xã: Lũng Hòa, Bồ Sao, TT Thổ Tang của huyện Vĩnh Tường; xã Bạch Lưu của huyện Sông Lô; xã Trung Kiên của huyện Yên Lạc).

7. Các Tổ COVID cộng đồng

- Tổng số tổ COVID cộng đồng: 1.370 tổ.

- Tổng số thành viên tham gia: 11.186 thành viên tham gia.

II. CÔNG TÁC ĐẢM BẢO

1. Các khu cách ly tập trung

1.1. Thực trạng vận hành các cơ sở cách ly hiện có  

Tổng số cơ sở đang có các trường hợp thực hiện cách ly (bao gồm cả Bệnh viện Dã chiến tỉnh): 33 cơ sở (Chi tiết tại Phụ lục 3 đính kèm).

1.2. Phương án nâng cấp/bổ sung thêm các cơ sở cách ly mới

Sẵn sàng các địa điểm cách ly y tế tập trung trên địa bàn tỉnh dự kiến có thể tiếp nhận 20.000 công dân, trong đó:

* Đối với tuyến tỉnh: 10.000 giường.

* Đối với tuyến huyện: 10.000 giường, trong đó: Thành phố Vĩnh Yên, Thành phố Phúc Yên: 1.500 giường; Sông Lô, Lập Thạch, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Bình Xuyên: mỗi huyện 1.000 giường.

2. UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh đã ban hành một số văn bản triển khai các biện pháp, giải pháp phòng, chống dịch COVID-19

- Văn bản số 18/CT-CTUBND ngày 22/11/2021 của UBND tỉnh về việc tăng cường phòng, chống dịch bệnh COVID-19 để “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;

- Văn bản số 287/KH-UBND ngày 21/11/2021 của UBND tỉnh về việc triển khai chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 cho trẻ em từ 12 đến 17 tuổi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021- 2022;

- Văn bản số 3180/QĐ-UBND ngày 20/11/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành hướng dẫn tạm thời “Tổ chức, thực hiện biện pháp cách ly y tế tại nhà, nơi cư trú hoặc tương đương trong phòng, chống dịch COVID-19” trên địa bàn tỉnh;

- Văn bản số 10329/UBND-VX1 ngày 19/11/2021 của UBND tỉnh về việc tiếp tục thực hiện nghiêm, hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19;

- Văn bản số 10333/UBND-VX1 ngày 20/11/2021 của UBND tỉnh về việc đề nghị tổ chức cách ly y tế đối với F1 của xã Lũng Hòa và xã Bồ Sao của huyện Vĩnh Tường;

- Văn bản số 3175/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc kích hoạt hoạt động Bệnh viện Dã chiến số 2 tỉnh Vĩnh Phúc;

- Văn bản số 10298/UBND-VX1 ngày 18/11/2021 của UBND tỉnh về việc đảm bảo an toàn phòng, chống dịch bệnh COVID-19;

- Văn bản số 10278/UBND-NN4 ngày 18/11/2021 của UBND tỉnh về việc tiếp tục khẩn trương triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn huyện Vĩnh Tường;

- Văn bản số 10282/CV-BCĐ ngày 18/11/2021 của Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh COVID-19 tỉnh về việc tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn phòng, chống dịch bệnh COVID-19;

- Văn bản số 10237/UBND-NN4 ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh về việc khẩn trương chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn huyện Vĩnh Tường.

3. Công tác đảm bảo An ninh trật tự

3.1. Công tác quản lý xuất nhập cảnh, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn

          Trong ngày, có 04 người nước ngoài (Hàn Quốc 01, Đài Loan 01, quốc tịch khác 02) đến khai báo tạm trú trên địa bàn tỉnh với mục đích lao động 02, cách ly 02. Hiện, toàn tỉnh có tổng số 2.724 người nước ngoài (Hàn Quốc: 1.073; Trung Quốc: 832; Trung Quốc (Đài Loan): 298; Nhật Bản: 145; Lào: 58; Campuchia: 56; Ấn Độ: 24; Mỹ 04; Quốc tịch khác: 234) làm việc, thăm thân, cách ly tại 288 cơ quan, doanh nghiệp, trường học; trong đó có 90 người nước ngoài đang cách ly sau khi nhập cảnh tại khu cách ly của Khách sạn Dic Star - Vĩnh Phúc, Tòa nhà Fits - Khu nghỉ dưỡng Flamingo Đại Lải Resort. Chưa phát hiện người nước ngoài có vi phạm về xuất nhập cảnh, lưu trú.

          3.2. Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm liên quan đến phòng, chống dịch

          Trong ngày, lực lượng Công an tổ chức kiểm tra 07 doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh, 04 cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh. Ra quyết định xử phạt 08 trường hợp không đeo khẩu trang nơi công cộng số tiền 14.000.000 đồng (Yên Lạc).

          Lũy kế từ ngày 01/5/2021 đến nay, lực lượng Công an Vĩnh Phúc ra quyết định xử phạt hoặc đề nghị xử phạt 3.900 trường hợp số tiền 8.194.600.000 đồng.

          3.3. Công tác quản lý, hướng dẫn người, phương tiện ra vào tỉnh

Lực lượng Công an tại các điểm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp kiểm soát dịch bệnh COVID-19 trên các tuyến đường trọng yếu dẫn vào địa bàn tỉnh đã chủ trì kiểm tra, hướng dẫn 3.352 lượt phương tiện, 4.875 lượt người; tiếp nhận 625 tờ khai của công dân trên phần mềm quản lý di biến động của người ra vào vùng dịch.

4. Kết quả phong trào toàn dân tham gia phòng, chống dịch và công tác của các Tổ liên gia tự quản

Lực lượng Công an cơ sở tiếp tục duy trì, củng cố, kiện toàn hoạt động của 10.712 tổ Liên gia tự quản ở địa bàn dân cư, gắn với hoạt động của các tổ COVID cộng đồng trong tuyên truyền, vận động thực hiện các quy định về phòng, chống dịch; đôn đốc hoạt động các nhóm Zalo phòng, chống dịch phục vụ trao đổi thông tin, tình hình. Đến nay, đã có 314.494/325.060 hộ = 96,75% hộ gia đình ký cam kết phòng, chống dịch COVID-19 và xây dựng 1.236 mô hình/1.236 thôn, xóm, làng, tổ dân phố đạt 100% xây dựng mô hình, thôn, xóm, làng, tổ dân phố “xanh” trong phòng, chống dịch.

Trong ngày, lực lượng Công an và chính quyền cơ sở tiếp nhận 06 tin báo (Yên Lạc) của người dân tố giác các trường hợp vi phạm quy định phòng, chống dịch COVID-19.

 

 

Phụ lục 1:

DANH SÁCH

CÁC TRƯỜNG HỢP GHI NHẬN MẮC COVID-19 TRONG NGÀY

(Ban hành kèm theo Báo cáo số:810 /BC-BCĐ ngày 24/11/2021 của BCĐ)

 

 

STT

Họ và tên

Năm
sinh

Giới

Địa chỉ

Phân loại
ca bệnh

Xã/Phường

Huyện/TP

Tỉnh

1

B.T.Nga

1983

Nữ

Tích Sơn

Vĩnh Yên

Vĩnh Phúc

Cộng đồng

2

T.V.Dần

1986

Nam

Tích Son

Vĩnh Yên

Vĩnh Phúc

Cộng đồng

3

H.V.Phương

1991

Nam

Tích Sơn

Vĩnh Yên

Vĩnh Phúc

Cộng đồng

4

H.C.Thức

1999

Nam

Khai Quang

Vĩnh Yên

Vĩnh Phúc

Cộng đồng

5

L.V.Hiếu

2005

Nam

Kim Xá

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

6

N.V.Thực

2005

Nam

Kim Xá

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

7

N.G.Khánh

2007

Nam

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

8

D.V.Toàn

2005

Nam

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

9

K.M.Phong

2005

Nam

Yên Lập

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

10

H.T.Mãi

1976

Nữ

Yên Đồng

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

11

Đ.X.Tuấn

1992

Nam

Hồng Châu

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

12

N.T.Hồng

1998

Nữ

Hồng Châu

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

13

L.T.Liêm

2017

Nam

Lãng Công

Sông Lô

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

14

L.N.Duy

1981

Nam

Đạo Tú

Tam Dương

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

15

P.V.Thu

1978

Nam

Đạo Tú

Tam Dương

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

16

N.N.Sơn

2019

Nữ

Hướng Đạo

Tam Dương

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

17

Đ.Đ.Văn

1982

Nam

Đạo Tú

Tam Dương

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

18

H.T.Sinh

1973

Nữ

Bàn giản

Lập Thạch

Vĩnh Phúc

Cộng đồng

19

N.T.T.Trang

1997

Nữ

Sơn Đông

Lập Thạch

Vĩnh Phúc

Cộng đồng

20

T.H.Đăng

2018

Nam

Sơn Đông

Lập Thạch

Vĩnh Phúc

Cộng đồng

21

N.N.N.Quỳnh

2019

Nữ

Thổ Tang

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

22

V.D.Khánh

2006

Nam

Thổ Tang

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

23

T.V.Chiến

2006

Nam

Yên Bình

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

24

Đ.T.L.Anh

1998

Nữ

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Cộng đồng

25

H.D.Bằng

1993

Nam

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Cộng đồng

26

V.T.Luận

1961

Nữ

Tứ Trưng

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

27

Đ.V.Đại

1988

Nam

Lũng Hòa

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

28

Đ.T.Ít

1953

Nữ

Lũng Hòa

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Cộng đồng

29

N.T.Hồng

1963

Nữ

Lũng Hòa

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Cộng đồng

30

N.T.K.Ly

2014

Nữ

Lũng Hòa

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Cộng đồng

31

L.T.Oanh

1990

Nữ

Tam Hồng

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

32

Đ.A.Tuấn

1999

Nam

Châu An

Phú Xuyên

Vĩnh Phúc

Cộng đồng

33

T.Đ.Định

1965

Nam

Đại Đình

Tam Đảo

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

34

T.T.T.Huyền

1996

Nữ

Khai Quang

Vĩnh Yên

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

35

B.N.Duy

1999

Nam

Hồng Châu

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Cộng đồng

36

N.T.T.Hằng

1992

Nữ

Tề Lỗ

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Cộng đồng

37

N.T.Ánh

1978

Nữ

Tề Lỗ

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Cộng đồng

38

N.X.B.Long

2008

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

39

B.V.Hòa

1964

Nam

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

40

Đ.T.Phương

1983

Nữ

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

41

P.V.Trung

1989

Nam

Lũng Hòa

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

42

N.T.Loan

2008

Nữ

Lý Nhân

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

43

T.V.Nhận

2009

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

44

N.B.Sơn

2007

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

45

T.X.Thanh

2007

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

46

N.T.Vĩnh

1957

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

47

N.N.Duy

2007

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

48

T.T.Chắt

1958

Nữ

Trung Hà

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

49

N.V.Thức

1965

Nam

Trung Hà

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

50

Đ.T.Thanh

1960

Nam

Trung Hà

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

51

N.K.N.Huy

2010

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

52

T.V.Thái

1989

Nam

Tề Lỗ

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

53

N.T.Thúy

1973

Nữ

Tề Lỗ

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

54

L.T.Huệ

1981

Nữ

Tề Lỗ

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

55

Đ.X.Tân

1987

Nam

Hương Canh

Bình Xuyên

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

56

N.V.Đạt

1979

Nam

Hương Canh

Bình Xuyên

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

57

P.V.Trụ

1986

Nam

Hương Canh

Bình Xuyên

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

58

N.V.Tam

1985

Nam

Sơn Lôi

Bình Xuyên

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

59

D.T.Mơ

1948

Nữ

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

60

N.T.Minh

1969

Nữ

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

61

N.H.Toàn

1957

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

62

T.T.Bách

1942

Nữ

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

63

N.X.Lan

1938

Nữ

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

64

T.H.Vũ

2019

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

65

N.H.T.Trang

2004

Nữ

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

66

N.H.An

1982

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

67

T.V.Khai

1958

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

68

N.V.Chiến

1993

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

69

N.K.Huy

2010

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

70

N.T.Thuộc

1938

Nữ

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

71

N.Đ.Chiến

2005

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

72

T.V.Hòa

1962

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

73

N.T.Mai

2008

Nữ

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

74

N.T.Hiền

2011

Nữ

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

75

N.T.Hương

1989

Nữ

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

76

N.T.K.Oanh

2010

Nữ

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

77

T.T.Năng

1941

Nữ

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

78

N.Đ.Điệp

1982

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

79

N.T.Dần

1975

Nữ

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

80

T.V.Việt

2008

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

81

T.G.Huy

2020

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

82

N.T.Hương

1976

Nữ

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

83

T.D.Hưng

1988

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

84

N.V.Thịnh

2001

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

85

N.K.Hùng

1982

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

86

N.G.Bảo

2011

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

87

T.V.M.Quân

2008

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

88

T.T.Đạt

2011

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

89

T.V.Tấn

1972

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

90

N.X.T.Công

2008

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

91

T.V.Quân

1961

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

92

N.V.Hà

1992

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

93

N.K.Thắng

1957

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

94

T.N.Ánh

2005

Nữ

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

95

N.T.T.My

2006

Nữ

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

96

N.N.Kiên

2010

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

97

N.T.Thủy

1987

Nữ

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

98

N.V.Bảy

1961

Nam

Trung Kiên

Yên Lạc

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

99

Đỗ Thị Kim

1973

Nữ

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

100

N.M.Cường

2006

Nam

Yên Lập

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

101

N.V.Tuyên

1984

Nam

Tứ Trưng

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

102

N.H.Nam

2005

Nam

Đại Đồng

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

103

L.T.K.Linh

2006

Nữ

Chấn Hưng

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

104

N.T.Phương

1971

Nữ

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

105

Đ.V.Hồng

1987

Nam

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

106

Đ.D.Thảo

2019

Nữ

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

107

Đ.H.Nam

2011

Nam

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

108

Đ.T.Phong

2013

Nam

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

109

D.T.Ánh

2002

Nữ

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

110

N.D.Chiến

1965

Nam

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

111

D.V.Luyến

1935

Nam

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

112

N.T.K.Dung

1983

Nữ

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

113

L.T.Ngân

2008

Nữ

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

114

N.T.Mậu

1948

Nữ

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

115

L.D.H.Anh

2013

Nữ

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

116

N.D.Tiến

2011

Nam

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

117

Đ.T.Hiền

1982

Nữ

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

118

N.G.Bảo

2010

Nam

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

119

N.T.Hải

1963

Nữ

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

120

Đ.V.Hồ

1961

Nam

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

121

N.V.Tới

1964

Nam

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

122

N.M.Ngọc

2015

Nam

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

123

N.M.Bắc

1971

Nam

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

124

K.T.Hương

1973

Nam

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

125

N.Q.Minh

2008

Nam

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

126

L.N.Q.Anh

2008

Nữ

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

127

N.N.Anh

2015

Nam

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

128

N.T.Đạt

2004

Nam

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

129

P.A.Đức

1983

Nam

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

130

Đ.V.Tháu

1960

Nam

Lũng Hòa

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

131

D.T.Duyên

1964

Nữ

Lũng Hòa

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

132

Q.V.Thụy

1975

Nam

Vĩnh Thịnh

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

133

N.H.Mạnh

1999

Nam

Bồ Sao

Vĩnh Tường

Vĩnh Phúc

Đã CTTT

 

Tổng số: 133 người.

 

Phụ lục 2:

TÌNH HÌNH CÁC CA MẮC COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

(Ban hành kèm theo Báo cáo số:810 /BC-BCĐ ngày 24/11/2021 của BCĐ tỉnh)

 

 

Stt

Huyện/
thành phố

Tổng số ca mắc từ 27/4/2021 đến nay

Số mắc từ ngày 27/04/2021 đến 15/11/2021

Số tăng từ 16/11/2021
đến nay

Số mắc trong ngày

Tổng

Cộng đồng

CL Tập trung

1

Vĩnh Tường

254

30

224

54

5

49

2

Yên Lạc

392

175

217

60

9

51

3

Phúc Yên

76

64

12

0

0

0

4

Vĩnh Yên

29

17

12

5

4

1

5

Sông Lô

22

15

7

1

0

1

6

Tam Dương

40

27

13

5

1

4

7

Bình Xuyên

18

9

9

4

0

4

8

Lập Thạch

22

17

5

3

3

0

9

Tam Đảo

2

0

2

1

0

1

Tổng

855

354

501

133

22

111

 

 

 

 

Phụ lục 3:

 DANH SÁCH

 CƠ SỞ ĐANG CÓ CÁC TRƯỜNG HỢP THỰC HIỆN CÁCH LY

(Ban hành kèm theo Báo cáo số:810/BC-BCĐ ngày 24 /11/2021 của BCĐ tỉnh)

 

STT

Địa điểm

Số giường dự kiến

Số người đang cách ly

Số giường hiện còn

 

TUYẾN TỈNH

 

 

 

1

Trường Quân sự tỉnh (cũ)

490

340

150

2

Bệnh viện Dã chiến tỉnh (Số 1)

200

138

62

3

Bệnh viện Dã chiến tỉnh (Số 2)

220

203

17

4

Khách sạn DIC STAR Vĩnh Phúc

250

66

184

5

Trung đoàn 834 (cũ) – Gia Khánh, Bình Xuyên

500

438

62

6

Trường Cao đẳng nghề số 2 (Hòa Loan)

300

139

161

7

Trung tâm Đào tạo VĐV tỉnh

500

0

500

 

TUYẾN HUYỆN

 

 

 

 

Thành phố Vĩnh Yên

 

 

 

8

Bệnh viện Đa khoa tỉnh

45

18

27

9

Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh

54

08

46

10

Bệnh viên Tâm thần

10

0

10

11

Trường Chuyên Vĩnh Phúc cũ

240

97

143

 

Huyện Bình Xuyên

 

 

 

12

Cơ sở điều trị BN COVID-19 (Quang Hà)

50

35

15

13

Trường THCS Nguyễn Duy Thì

400

150

250

 

Huyện Lập Thạch

 

 

 

14

Trường THPT Thái Hòa huyện Lập Thạch

400

67

333

15

Khu cách ly tập trung đặc biệt trụ sở UBND xã Bàn Giản

70

32

38

 

Thành phố Phúc Yên

 

 

 

16

Tòa nhà Fits - Flamingo Đại Lải Resort

610

428

182

17

Trung tâm GDQP&AN-ĐH Sư phạm Hà Nội 2

450

274

176

18

Bệnh viện Đa khoa KV Phúc Yên

30

0

30

19

Trường mầm non Tiền Châu

100

0

100

 

Huyện Sông Lô

 

 

 

20

Nhà thi đấu TT VH-TT huyện Sông Lô

260

133

127

21

Trường Mầm non Đồng Thịnh (Cơ sở 2)

200

0

200

22

TTYT huyện Sông Lô

20

0

20

 

Huyện Tam Đảo

 

 

 

23

TT Chính trị huyện Tam Đảo

150

65

85

 

Huyện Tam Dương

 

 

 

24

Trung tâm Y tế huyện Tam Dương

26

08

18

25

Trung tâm VH-TT-TT huyện Tam Dương

150

80

70

26

Trung tâm sát hạch lái xe - Thanh Vân

700

09

691

27

Cơ sở điều trị COVID-19 huyện Tam dương

50

40

10

 

Huyện Vĩnh Tường

 

 

 

28

THPT Nguyễn Thị Giang (cũ)

250

214

36

29

Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Tường

20

16

4

30

Cơ sở cách ly trường THCS Phú Thịnh

300

200

100

31

THPT Hồ Xuân Hương (cũ)

250

213

37

32

Trung tâm GDTX cơ sở II

200

144

56

33

Cơ sở điều trị COVID-19 huyện Vĩnh Tường

50

13

37

 

Huyện Yên Lạc

 

 

 

34

Trường Chính trị huyện Yên Lạc

150

48

102

35

TTYT Yên Lạc

20

04

16

36

TT huấn luyện, tập luyện và bắn súng

150

0

150

37

Trường Tiểu học Tam Hồng 1

200

64

136

38

Trường Tiểu học Phạm Công Bình

200

163

37

39

Trường Tiểu học, THCS Kim Ngọc

200

166

34

40

Cơ sở điều trị COVID-19 huyện Yên Lạc

50

46

04

Tổng

8.515

4.059

4.456

 

 

Nguồn tin: BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH COVID-19

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

hệ thống xông hơi, massage sơn nhà, lăn sơn bả matit gia công cơ khí dong phuc Máy làm đá mini may lam da buffet hải sản nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv