00:09 ICT Thứ ba, 06/12/2022

Liên kết site

Video

Thành viên

Thống kê truy cập

váy đẹp Đang truy cập : 66

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 65


2 Hôm nay : 134

thoi trang nu Tháng hiện tại : 81149

1 Tổng lượt truy cập : 29942721

Trang nhất » Tin Tức » Đời sống Xã hội

Bản tin Về tình hình dịch bệnh và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh COVID-19 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Tính đến 15h00’ ngày 28/11/2021)

Thứ hai - 29/11/2021 15:09
I. THÔNG TIN CẬP NHẬT VỀ TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH
1. Tại Việt Nam
- Tính đến 14h00’ ngày 28/11/2021, ghi nhận 1.197.404 trường hợp dương tính với SARS-CoV-2, trong đó: 956.924 điều trị khỏi, 214.877 đang điều trị, 24.692 tử vong (tăng 148 trường hợp).
- Tổng số ca lây nhiễm COVID-19 trong nước tính từ ngày 27/4/2021 đến nay có 1.191.287 trường hợp (tăng 16.052 trường hợp).
- Tổng hợp đánh giá cấp độ dịch tại các địa phương theo Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ và Quyết định số 4800/QĐ-BYT ngày 12/10/2021 của Bộ Y tế cập nhật tại đường link: https://capdodich.yte.gov.vn/map
2. Tại tỉnh Vĩnh Phúc
2.1. Tổng số ca mắc COVID-19: 1.133 ca (tăng 58), trong đó:
- Tổng số ca mắc COVID-19 tại tỉnh: 1.129 ca (tăng 58 ca), trong đó: 43 ca đã cách ly tập trung; 03 ca trong khu vực phong tỏa; 12 ca tại cộng đồng. Chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm.
- Nhập cảnh cách ly y tế tại tỉnh: 04 trường hợp.
2.2. Tình hình điều trị: 859 bệnh nhân đang điều trị (Chi tiết tại Phụ lục 2 đính kèm); 271 bệnh nhân đã được điều trị khỏi; 03 bệnh nhân tử vong.
3. Tổng số trường hợp đã được giám sát y tế: lũy tích 123.646 người.
- Số F1 đang cách ly: 2.651 người, tích lũy 8.700 người (tăng 376).
- Số F2 đang cách ly: 675 người, tích lũy 52.493 người (tăng 493).
- Số trở về từ các vùng có dịch của các tỉnh/thành phố khác từ ngày 22/6/2021 đến nay: 31.816 trường hợp (tăng 51) tại các tỉnh/thành phố: TP.HCM (4.220), Hà Nội (13.183), Đồng Nai (367), Bình Dương (433), Phú Thọ (8.673) và các vùng có dịch khác (4.938). Số trường hợp đã lấy mẫu xét nghiệm 42.224 (Dương tính 191, âm tính 41.854, chờ kết quả 179).
- Đang cách ly y tế tập trung: 4.609 trường hợp.
- Đang cách ly y tế tại nhà: 2.128 trường hợp.
4. Tình hình xét nghiệm sàng lọc SARS-CoV-2 trên địa bàn tỉnh (từ ngày 30/4/2021 đến nay):
4.1. Tổng số mẫu được lấy xét nghiệm trong ngày: 24.100 mẫu (2.087 Realtime - PCR; 22.013 Test nhanh).
4.2. Tổng số mẫu xét nghiệm sàng lọc SARS-CoV-2 toàn tỉnh: 1.415.595 mẫu (1.133 mẫu dương tính; 1.413.709 mẫu âm tính; 753 chờ kết quả), trong đó:
- Nhóm 1: đối tượng đối tượng xét nghiệm theo quy định Bộ Y tế: Trong ngày 22.985 mẫu, lũy tích: 438.485 mẫu. 
- Nhóm 2: đối tượng xét nghiệm theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 16/5/2021 của HĐND tỉnh: trong ngày 0 mẫu, tích lũy 90.425 mẫu.
- Nhóm 3: đối tượng xét nghiệm tự nguyện: 886.685 mẫu, trong đó:
+ Xét nghiệm tại các doanh nghiệp: trong ngày 45 mẫu, lũy tích: 399.441 mẫu.
+ Xét nghiệm cho người dân: trong ngày 1.070 mẫu, lũy tích: 487.244 mẫu.
5. Kế hoạch triển khai tiêm vắc xin phòng COVID-19:
5.1. Kết quả tiêm vắc xin phòng COVID-19 cho người từ 18 tuổi trở lên:
- Tổng dân số từ 18 tuổi trở lên: 810.197 người (tính đến tháng 5/2021).
- Tổng số vắc xin đã được nhận: 1.388.290 liều.
- Tổng số người đã được tiêm: 766.639 người (đạt  94.6% dân số trên 18 tuổi).
- Tổng số mũi đã được tiêm: 1.389.226 mũi (Mũi 1: 766.639; Mũi 2: 622.587, đạt 76,8% dân số trên 18 tuổi).
- Kết quả tiêm:
+ Từ đợt 1 đến đợt 9: 431.322 mũi (Mũi 1: 364.276, Mũi 2: 67.046).
+ Đợt 10: Số tiêm trong ngày: 19.477 người, lũy tích 957.904 mũi, đạt 98.2%.
5.2. Kết quả tiêm vắc xin phòng COVID-19 cho người từ 12-17 tuổi:
- Tổng số người từ 12-17 tuổi: 126.825 người (tính đến tháng 11/2021).
- Tổng số vắc xin đã được nhận: 52.650 liều.
- Tổng số người được tiêm trong ngày: 3.837 người, đạt 7,3%.
6. Khoanh vùng, cách ly xã hội: 05 địa điểm cấp xã (Lũng Hòa, Bồ Sao, thị trấn Thổ Tang của huyện Vĩnh Tường; xã Bạch Lưu của huyện Sông Lô; xã Trung Kiên của huyện Yên Lạc).
II. CÔNG TÁC ĐẢM BẢO
1. Các bệnh viện điều trị COVID-19:
1.1. Bệnh viện tuyến tỉnh: sẵn sàng bảo đảm điều trị cho các bệnh nhân mắc COVID-19, dự kiến: 544 người.
1.2. Bệnh viện tuyến huyện: sẵn sàng các cơ sở điều trị cho các bệnh nhân mắc COVID-19 tại 9 huyện/thành phố với quy mô 50 giường/huyện (tổng 450 giường).
2. Các khu cách ly tập trung:
2.1. Thực trạng vận hành các cơ sở cách ly hiện có: tổng số cơ sở đang có các trường hợp thực hiện cách ly: 33 cơ sở.
2.2. Phương án nâng cấp/bổ sung thêm các cơ sở cách ly mới: sẵn sàng các địa điểm cách ly y tế tập trung trên địa bàn tỉnh dự kiến có thể tiếp nhận 20.000 công dân.
3. Vật tư y tế: hiện nay tỉnh đã chủ động sẵn sàng các phương án bổ sung vật tư y tế và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ phòng, chống dịch COVID-19 ở Cấp độ 3 (từ 20 bệnh nhân đến 1.000 bệnh nhân).
4. Công tác đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh:
4.1. Công tác quản lý xuất nhập cảnh, hoạt động của người nước ngoài:
Trong ngày, có 135 người nước ngoài (Hàn Quốc 67, Trung Quốc 37, Đài Loan 14, Philipin 03, quốc tịch khác 13) đến khai báo tạm trú trên địa bàn tỉnh với mục đích làm việc 40, công tác 32, du lịch 19, cách ly 44. Hiện, toàn tỉnh có tổng số 2.763 người nước ngoài (Hàn Quốc: 1.107; Trung Quốc: 836; Đài Loan (Trung Quốc): 298; Nhật Bản: 145; Lào: 58; Campuchia: 56; Ấn Độ: 24; Mỹ 04; Quốc tịch khác: 235) làm việc, thăm thân, cách ly tại 291 cơ quan, doanh nghiệp, trường học; trong đó có 113 người nước ngoài đang cách ly sau khi nhập cảnh tại khu cách ly của Khách sạn Dic Star, Vĩnh Phúc; Tòa nhà Fits - Khu nghỉ dưỡng Flamingo Đại Lải Resort. Chưa phát hiện người nước ngoài có vi phạm về xuất nhập cảnh, lưu trú.
4.2. Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm liên quan đến phòng, chống dịch:
Trong ngày, lực lượng Công an tổ chức kiểm tra 08 doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh, chưa phát hiện cơ sở vi phạm. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính 02 trường hợp số tiền 3.000.000 đồng về hành vi không đeo khẩu trang nơi công cộng (Yên Lạc).
          Lũy kế từ ngày 01/5/2021 đến nay, lực lượng Công an Vĩnh Phúc ra quyết định xử phạt hoặc đề nghị xử phạt 3.907 trường hợp số tiền 8.251.600.000 đồng.
4.3. Công tác quản lý, hướng dẫn người, phương tiện ra vào tỉnh: Lực lượng Công an tại các điểm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp kiểm soát dịch bệnh COVID-19 trên các tuyến đường trọng yếu dẫn vào địa bàn tỉnh đã chủ trì kiểm tra, hướng dẫn 1.962 lượt phương tiện với 2.937 lượt người; tiếp nhận 645 tờ khai của công dân trên phần mềm quản lý di biến động của người ra vào vùng dịch.
5. Các Tổ phòng, chống COVID cộng đồng: tổng số 1.370 tổ, với 11.186 thành viên tham gia.
6. Kết quả phong trào toàn dân tham gia phòng, chống dịch và công tác của các Tổ liên gia tự quản: Lực lượng Công an cơ sở tiếp tục duy trì, củng cố hoạt động của 10.712 Tổ Liên gia tự quản ở địa bàn dân cư, gắn với hoạt động của các Tổ COVID cộng đồng trong tuyên truyền, vận động thực hiện các quy định về phòng, chống dịch. Đến nay, đã có 314.494/325.060 hộ = 96,75% hộ gia đình ký cam kết phòng, chống dịch COVID-19 và xây dựng 1.236 mô hình/1.236 thôn, xóm, làng, tổ dân phố đạt 100% xây dựng mô hình, thôn, xóm, làng, tổ dân phố “xanh” trong phòng, chống dịch.
III. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH ĐÃ VÀ ĐANG TRIỂN KHAI
1. Về nguyên tắc:
Phải tuân thủ nguyên tắc đầu tiên, “bất biến” đó là phải đặt sự an toàn, sức khỏe, tính mạng của người dân lên trên hết, an toàn về dịch nhưng phải tạo thuận lợi nhất cho người dân và doanh nghiệp.
Trong quá trình chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện phải đáp ứng nguyên tắc “vạn biến” đó là phải ứng phó thần tốc, linh hoạt, sáng tạo, thích ứng an toàn, hiệu quả với từng trường hợp, từng địa phương, từng cơ quan, từng thời điểm cụ thể để đạt được mục tiêu.
2. Về Phương châm thích ứng linh hoạt:
2.1.Chuyển việc trạng thái từ kiểm soát bằng mệnh lệnh hành chính, giới nghiêm, cấm, dừng hoạt động, sang  trạng thái tuân thủ tự giác, tự nguyện, tự kiểm soát, kiểm tra theo cơ chế xác xuất và xử lý nghiêm các vi phạm.
2.2. Chuyển từ kiểm soát phân vùng theo địa giới hành chính (lập chốt chặn) sang hỗ trợ doanh nghiệp và người dân, xác lập cơ chế tự kiểm soát tại các cơ quan đơn vị doanh nghiệp và trong từng gia đình.
2.3. Thay các chốt kiểm soát hữu hình, các qui định cứng nhắc bằng việc nâng cao ý thức tự giác, tự nguyện, tự tuân thủ của người dân, doanh nghiệp (xây dựng chốt chặn của ý thức người dân, doanh nghiệp).
3.  Các biện pháp cụ thể:
3.1. Tiếp tục yêu cầu 100% các tổ chức, cơ quan, đơn vị, trường học, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh phải triển khai xét nghiệm sàng lọc tầm soát SARS-CoV-2 bằng Test nhanh kháng nguyên định kỳ ít nhất 3 - 5% hàng tuần cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh COVID-19 tỉnh. Tăng tỷ lệ xét nghiệm khi xuất hiện các nguy cơ cao hơn.
3.2. Các cơ quan, đơn vị hoàn thiện ngay “tủ thuốc” và “nội qui phòng chống dịch” tại cơ quan, đơn vị. Đảm bảo sẵn sàng cơ số Kit Test nhanh kháng nguyên để kiểm soát dịch bệnh tại cơ quan mình.
3.3. Các cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh tự thành lập tủ thuốc thiết yếu phòng chống dịch COVID-19. Chủ động tự thực hiện xét nghiệm sàng lọc SARS-CoV-2 bằng Test nhanh kháng nguyên định kỳ hàng tuần hoặc ngay khi ra/vào tỉnh, khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao để tự bảo vệ bản thân, gia đình mình (có y tế xã hướng dẫn, trong chương trình y tế dự phòng)
3.4. Các địa phương nếu xuất hiện nguy cơ phải thần tốc truy vết, xét nghiệm nhanh để tách người nhiễm COVID-19 (F0) ra khỏi cộng đồng; đồng thời khoanh vùng hẹp, sử lý triệt để, tránh lây nhiễm ra cộng đồng.
 Nếu xuất hiện F0 trên địa bàn, chậm nhất sau 2h phải đưa ngay vào cơ sở điều trị. Chậm nhất sau 24h phải rà soát toàn bộ khu vực có liên quan, tách các Fo khác ( nếu có) ra khỏi cộng đồng; chậm nhất sau 72h (3 ngày) đưa địa phương trở về trạng thái bình thường mới.
3.5. Chỉ đạo các huyện, thành phố khẩn trương hoàn thiện để sẵn sàng hoạt động cho cơ sở điều trị bệnh nhân COVID-19 với quy mô 120 giường bệnh để sẵn sàng thu dung, điều trị bệnh nhân nhiễm COVID-19 khi có yêu cầu.
3.6. Tiếp tục tổ chức cách ly y tế F1, điều trị F0 (không triệu chứng) tại nhà/nơi lưu trú (khi đủ điều kiện theo quy định). Kích hoạt các TYT Lưu động, Tổ chăm sóc người nhiễm COVID-19 tại cộng đồng để giám sát, thực hiện việc cách ly, điều trị tại nhà/nơi lưu trú.
3.7. Yêu cầu BCĐ các cấp phải ứng phó rất linh hoạt, sáng tạo, kịp thời thông qua việc thích ứng với từng trường hợp cụ thể, từng ổ dịch cụ thể phải có các biện pháp linh hoạt ứng phó kịp thời “vạn biến” để đảm bảo nhanh nhất, kịp thời tách F0 ra khỏi cộng đồng, đảm bảo mục tiêu “bất biến” là sự an toàn cho người dân, doanh nghiệp.
3.8. Thực hiện nghiêm 4 tại chỗ: Thẩm quyền tại chỗ, nhân lực tại chỗ, phương tiện tại chỗ, gắn trách nhiệm tại chỗ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân/Trưởng BCĐ cấp huyện được toàn quyền quyết định các vấn đề sử lý cục bộ, nội bộ tại địa phương theo qui định (cho dừng học, cho dừng hoạt động, khoanh vùng, quyết định người đi cách ly y tế tập trung, cách ly y tế tại nhà...) bằng các biện pháp cấp bách, tạm thời phù hợp trong một khoảng thời gian nhất định. Sau đó phải nhanh chóng khôi phục trạng thái “bình thường mới” trong thời gian sớm nhất.
3.9. Tuyên truyền mạnh mẽ với tần suất cao, nội dung phong phú những nguy cơ, tác hại của dịch trên các phương tiện thông tin đại chúng. Kiên quyết sử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, đặc biệt là cố tình vi phạm các qui định về phòng chống dịch. Trong trường hợp chưa xác định được nguyên nhân, chưa rõ nguồn gốc được phép áp dụng các biện pháp “ tạm thời, cấp bách” để ngăn chặn các nguy cơ, sau đó phải nhanh chóng đưa địa phương về trạng thái bình thường.
3.10. Đẩy nhanh việc triển khai kế hoạch tiêm chủng, đảm bảo phủ kín vắc xin cho 100% người dân trên toàn tỉnh trong năm 2021. Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch “Vùng Xanh” gắn với việc các quyết định triển khai Nghị quyết số 128/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định 4800/QĐ-BYT của Bộ Y tế trên địa bàn tỉnh. Thực hiện mục tiêu kép theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ./.


Phụ lục 1:
DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG HỢP GHI NHẬN MẮC COVID-19 TRONG NGÀY
(Ban hành kèm theo Bản tin ngày  28/11/2021 của Tổ Truyền thông)


STT Họ và tên Năm sinh Giới Địa chỉ Phân loại
ca bệnh
Xã/Phường Huyện/TP Tỉnh
1 N.T.Đạt B 2009 Nam Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
2 N.V.U.Vũ 2008 Nam Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
3 L.X.Việt 2007 Nam Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
4 T.T.Thủy 1988 Nữ Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
5 N.T.Huệ 1970 Nữ Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
6 T.Q.Chi 2021 Nữ Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
7 Đ.K.Ly 2010 Nữ Lũng Hòa Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã cách ly
8 N.K.Tuấn 2009 Nam Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
9 N.Đ.Tiệp 2003 Nam Bá Hiến Bình Xuyên Vĩnh Phúc Cộng đồng
10 N.T.Phúc 1923 Nữ Trung Hà Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
11 Đ.T.Lưu 1958 Nam Trung Hà Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
12 P.V.Tuấn 1970 Nam An Tường Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã cách ly
13 T.T.A.Mai 1990 Nữ Đồng Tâm Vĩnh Yên Vĩnh Phúc Đã cách ly
14 N.V.Sơn 1993 Nam Bàn Giản Lập Thạch Vĩnh Phúc Đã cách ly
15 N.V.Khánh 2010 Nam Lũng Hòa Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã cách ly
16 N.V.Anh 2012 Nam Lũng Hòa Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã cách ly
17 N.T.T.Trang 2016 Nữ Lũng Hòa Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã cách ly
18 K.T.Lý 1985 Nữ Ngũ Kiên Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã cách ly
19 N.T.Mai 1983 Nữ Lũng Hòa Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã cách ly
20 Đ.T.Lực   Nữ Bồ Sao Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã cách ly
21 B.T.M.Nguyệt 2003 Nữ Yên Lập Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã cách ly
22 K.T.Hướng 1984 Nữ Yên Lập Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã cách ly
23 Đ.T.Thu 1990 Nữ Lũng Hòa Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã cách ly
24 N.M.Huy 2019 Nam Thổ Tang Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã cách ly
25 P.D.Báo 1991 Nam An Tường Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Cộng đồng
26 P.T.Sáu 1991 Nữ Tam Hồng Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
27 N.T.Sơn 2001 Nam Khai Quang Vĩnh Yên Vĩnh Phúc Đã cách ly
28 N.T.Long 1986 Nam Tam Hồng Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
29 Đ.H.Công 1993 Nam Tề Lỗ Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
30 T.V.Hòa 1972 Nam Tề Lỗ Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
31 T.N.T.Duyên 2019 Nữ Tề Lỗ Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
32 N.M.Đức 2018 Nam Đồng Văn Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
33 T.V.Hải 1996 Nam Tề Lỗ Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
34 Đ.V.Quý 1957 Nam Hồng Châu Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
35 N.T.Hùng 1984 Nam Bàn Giản Lập Thạch Vĩnh Phúc Cộng đồng
36 N.Đ.Thắng 2008 Nam Yên Lạc Yên Lạc Vĩnh Phúc Cộng đồng
37 N.T.T.Hằng 2005 Nữ Yên Lạc Yên Lạc Vĩnh Phúc Cộng đồng
38 T.T.Thanh 1975 Nữ Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
39 N.T.Gái 1959 Nữ Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
40 T.T.Lâm 2011 Nam Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
41 T.T.Gái 1930 Nữ Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
42 N.T.L.Anh   Nữ Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
43 N.T.Trang 1983 Nữ Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
44 L.L.Hương 2004 Nữ Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã cách ly
45 T.T.Thắm 1981 Nữ Việt Xuân Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã cách ly
46 N.D.Doanh 1963 Nam Bồ Sao Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã cách ly
47 P.P.Vy 2020 Nữ An Tường Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Vùng phong tỏa
48 Đ.V.Thái 1999 Nam Lũng Hòa Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Vùng phong tỏa
49 C.V.Tuấn 1978 Nam Lũng Hòa Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Vùng phong tỏa
50 N.T.Hoa 1966 Nữ Đại Đồng Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã cách ly
51 N.P.Linh 2007 Nữ Bàn Giản Lập Thạch Vĩnh Phúc Cộng đồng
52 T.N.Đoàn 1969 Nam Bàn Giản Lập Thạch Vĩnh Phúc Cộng đồng
53 N.T.T.Phương 1968 Nữ Duy Phiên Tam Dương Vĩnh Phúc Đã cách ly
54 V.Đ.Đại 1993 Nam Đạo Đức Bình Xuyên Vĩnh Phúc Cộng đồng
55 P.T.Ngân 1995 Nữ Đạo Đức Bình Xuyên Vĩnh Phúc Cộng đồng
56 N.T.Đạt 2021 Nam Liên Châu Yên Lạc Vĩnh Phúc Cộng đồng
57 N.T.Thành 2021 Nam Liên Châu Yên Lạc Vĩnh Phúc Cộng đồng
58 N.T.Thư 1994 Nữ Liên Châu Yên Lạc Vĩnh Phúc Cộng đồng
 
 
 

 
Phụ lục 2:
TÌNH HÌNH CÁC CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN COVID-19
 (Kèm theo Bản tin ngày 28/11/2021 của Tổ Truyền thông)


STT Cơ sở điều trị COVID-19 Vào Ra Hiện có
1 BVDC số 1 166 9 20 155
2 BVDC số 2 191 7 7 191
3 Tam Dương 35 1 0 36
4 Yên Lạc (Cơ sở 1) 40 0 5 35
5 Yên Lạc (Cơ sở 2) 0 27 0 27
6 Bình Xuyên 44 3 0 47
7 Tam Đảo 37 6 0 43
8 Vĩnh Tường (Cơ sở 1) 59 0 0 59
9 Vĩnh Tường (Cơ sở 2) 67 33 0 100
10 Phúc Yên 30 0 0 30
11 Vĩnh Yên 50 0 0 50
12 BVNĐ TƯ 19 2 0 21
13 Đang cách ly tạm thời tại các cơ sở cách ly y tế 63  0  0 65
Tổng số 801 88 32 859

Nguồn tin: Sở Thông tin và truyền thông tỉnh Vĩnh Phúc

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
      1 2 3 4
5 6 7 8 9 10 11
12 13 14 15 16 17 18
19 20 21 22 23 24 25
26 27 28 29 30 31  
2021 << 12/2022 >> 2023

Tin được xem nhiều

Bản đồ hành chính tỉnh vĩnh phúc
Giao lưu trực tuyến
Trung tâm hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cục công nghệ thông tin và Dữ liệu TNMT
Cục địa chất và khoáng sản việt nam
Cục đo đạc và bản đồ
Cục Bảo vệ môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cục công nghệ thông tin và Dữ liệu TNMT
Cục địa chất và khoáng sản việt nam
Cục đo đạc và bản đồ
Cục Bảo vệ môi trường
Tài liệu nghiên cứu Khảo sát tình hình công khai thông tin trong quản lý đất đai tại Việt Nam
NÔNG THÔN MỚI
Cổng thông tin Pops Việt Nam
PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC KHU VỰC PHẢI KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Thông báo huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
KTTV
Luật đất đai








hệ thống xông hơi, massage sơn nhà, lăn sơn bả matit gia công cơ khí dong phuc Máy làm đá mini may lam da buffet hải sản nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv