02:53 ICT Thứ bảy, 21/05/2022

Liên kết site

Video

Thành viên

Thống kê truy cập

váy đẹp Đang truy cập : 294

Máy chủ tìm kiếm : 267

Khách viếng thăm : 27


2 Hôm nay : 2493

thoi trang nu Tháng hiện tại : 270073

1 Tổng lượt truy cập : 26346414

Trang nhất » Tin Tức » Đời sống Xã hội

Bản tin Về tình hình dịch bệnh và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh COVID-19 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Tính đến 15h00’ ngày 26/12/2021)

Thứ ba - 28/12/2021 08:36
I. THÔNG TIN CẬP NHẬT VỀ TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH
1. Tại Việt Nam
- Tính đến 14h00’ ngày 26/12/2021, ghi nhận 1.636.455 trường hợp dương tính với SARS-CoV-2, trong đó: 1.229.684 điều trị khỏi, 374.852 đang điều trị, 31.007 tử vong (tăng 241 trường hợp).
- Tổng số ca lây nhiễm COVID-19 trong nước tính từ ngày 27/4/2021 đến nay có 1.629.938 trường hợp (tăng 15.559 trường hợp).
- Tổng hợp đánh giá cấp độ dịch tại các địa phương theo Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ và Quyết định số 4800/QĐ-BYT ngày 12/10/2021 của Bộ Y tế cập nhật tại đường link: https://capdodich.yte.gov.vn/map
2. Tại tỉnh Vĩnh Phúc
2.1. Tổng số ca mắc COVID-19: 2.590 ca (tăng 104), trong đó:
+ Ghi nhận tại tỉnh: 2.577 ca, tăng 104 ca, trong đó: 21 ca đã cách ly tập trung; 63 ca tại cộng đồng; 20 cách ly tại nhà.
+ Nhập cảnh cách ly y tế tại tỉnh: 13 trường hợp.
2.2. Tình hình điều trị: 993 bệnh nhân đang điều trị; 1.591 bệnh nhân (tăng 33); 06 bệnh nhân tử vong.
3. Tổng số trường hợp đã được giám sát y tế: lũy tích 142.309 người.
- Số F1 đang cách ly: 1.706 người, tích lũy 16.921 người (tăng 334).
- Số F2 đang cách ly: 789 người, tích lũy 59.889 người (tăng 116).
- Số trở về từ các vùng có dịch của các tỉnh/thành phố khác từ ngày 22/6/2021 đến nay: 33.405 trường hợp (tăng 57) tại các tỉnh/thành phố: TP.HCM (4.873), Hà Nội (13.424), Đồng Nai (419), Bình Dương (507), Phú Thọ (8.970) và các vùng có dịch khác (5.215). Số trường hợp đã lấy mẫu xét nghiệm 52.609 (Dương tính: 277, âm tính: 52.831, chờ kết quả: 24).
- Đang cách ly y tế tập trung: 3.073 trường hợp.
- Đang cách ly y tế tại nhà: 2.840 trường hợp.
4. Tình hình xét nghiệm sàng lọc SARS-CoV-2 trên địa bàn tỉnh (từ ngày 30/4/2021 đến nay):
4.1. Tổng số mẫu được lấy xét nghiệm trong ngày: 3.568 mẫu (212 Realtime - PCR; 3.356 Test nhanh).
4.1. Tổng số mẫu xét nghiệm sàng lọc SARS-CoV-2 toàn tỉnh: 1.673.375 mẫu (2.590 dương tính; 1.670.133 âm tính; 652 chờ kết quả), trong đó:
- Nhóm 1: Đối tượng đối tượng xét nghiệm theo quy định Bộ Y tế  (F0, F1, bệnh nhân có triệu chứng sốt, ho, triệu chứng cúm,…). Trong ngày: 2.879 mẫu, lũy tích: 616.605 mẫu.
- Nhóm 2: Đối tượng xét nghiệm theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 16/5/2021 của HĐND tỉnh: trong ngày 0 mẫu, lũy tích: 92.244 mẫu.
- Nhóm 3: Đối tượng xét nghiệm tự nguyện: 964.519 mẫu, trong ngày:
+ Xét nghiệm tại các doanh nghiệp: 04 mẫu, lũy tích: 426.552 mẫu.
+ Xét nghiệm cho người dân: 678 mẫu, lũy tích: 537.967 mẫu.
5. Kế hoạch triển khai tiêm vắc xin phòng COVID-19:
5.1. Kết quả tiêm vắc xin phòng COVID-19 cho người từ 18 tuổi trở lên:
- Tổng dân số từ 18 tuổi trở lên: 810.197 người (tính đến tháng 5/2021).
- Tổng số vắc xin đã được nhận: 1.471.186 liều.
- Tổng số người đã được tiêm: 773.603 người (đạt  95.5% dân số trên 18  tuổi).
- Tổng số mũi đã được tiêm: 1.533.728 mũi (Mũi 1: 773.603; Mũi 2: 760.125, đạt 93.8% dân số trên 18 tuổi).
- Kết quả tiêm:
+ Từ đợt 1 đến đợt 9: 431.322 mũi (Mũi 1: 364.276; Mũi 2: 67.046).
+ Đợt 10: Số tiêm trong ngày: 483 người, lũy tích: 1.108.864 mũi, đạt 101.9%.
5.2. Kết quả tiêm vắc xin phòng COVID-19 cho người từ 12-17 tuổi:
- Tổng số người từ 12-17 tuổi: 126.825 người (tính đến tháng 11/2021).
- Tổng số vắc xin đã được nhận: 131.904 liều.
- Tổng số người được tiêm trong ngày: 3.570 người, tích lũy: 125.267 người (Mũi 1: 105.072 người, đạt 82,9% trẻ từ 12-17 tuổi), Mũi 2: 20.195 người (đạt 15,9% trẻ từ 12-17 tuổi).
6. Khoanh vùng, cách ly xã hội: 0 địa điểm.
II. CÔNG TÁC ĐẢM BẢO
1. Các bệnh viện điều trị COVID-19:
1.1. Bệnh viện tuyến tỉnh: sẵn sàng bảo đảm điều trị cho các bệnh nhân mắc COVID-19, dự kiến: 544 người.
1.2. Bệnh viện tuyến huyện: sẵn sàng các cơ sở điều trị cho các bệnh nhân mắc COVID-19 tại 9 huyện/thành phố với quy mô 50 giường/huyện (tổng 450 giường).
2. Các khu cách ly tập trung:
2.1. Thực trạng vận hành các cơ sở cách ly hiện có: tổng số cơ sở đang có các trường hợp thực hiện cách ly: 34 cơ sở.
2.2. Phương án nâng cấp/bổ sung thêm các cơ sở cách ly mới: sẵn sàng các địa điểm cách ly y tế tập trung trên địa bàn tỉnh dự kiến có thể tiếp nhận 20.000 công dân.
3. Công tác đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh:
3.1. Công tác quản lý xuất nhập cảnh, hoạt động của người nước ngoài:
Trong ngày, có 02 người Hàn Quốc đến khai báo tạm trú trên địa bàn tỉnh với các mục đích: Làm việc 01, công tác 01. Hiện, toàn tỉnh có tổng số 2.894 người nước ngoài cư trú, hoạt động tại 289 cơ quan, doanh nghiệp, trường học; trong đó có 114 người nước ngoài đang cách ly sau khi nhập cảnh tại khu cách ly của Khách sạn Dic Star, Vĩnh Phúc. Chưa phát hiện người nước ngoài có vi phạm về xuất nhập cảnh, lưu trú.
3.2. Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm liên quan đến phòng, chống dịch:
Trong ngày, lực lượng Công an kiểm tra công tác phòng, chống dịch tại 06 cơ sở kinh doanh, lưu trú; chưa phát hiện cơ sở vi phạm.
          Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính 05 trường hợp số tiền 7.000.000đ về hành vi không đeo khẩu trang nơi công cộng (Yên Lạc).
          Lũy kế từ ngày 01/5/2021 đến nay, lực lượng Công an Vĩnh Phúc ra quyết định xử phạt hoặc đề nghị xử phạt 3.967 trường hợp số tiền 8.407.300.000 đồng.
4. Các Tổ phòng, chống COVID cộng đồng: tổng số 1.370 tổ, với 11.186 thành viên tham gia.
III. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH ĐÃ VÀ ĐANG TRIỂN KHAI
1. Trước tình hình dịch bệnh COVID-19 hiện nay tại khu vực Đông Nam Á đang diễn biến phức tạp; đã phát hiện biến chủng Omicron ở nhiều quốc gia giáp ranh với Việt Nam như Campuchia, Thái Lan,...; Nguy cơ biến chủng Omicron xâm nhập vào Việt Nam (trong đó có Vĩnh Phúc) là rất cao. Số ca mắc mới tăng nhanh tại nhiều tỉnh. Trên địa bàn tỉnh trong một tháng gần đây, trung bình mỗi ngày ghi nhận khoảng 51 ca, trong đó nhiều ca tại cộng đồng và đã xuất hiện các ca mắc mới tại các doanh nghiệp cả trong và ngoài khu công nghiệp.
 Để tiếp tục chủ động, quyết liệt, kiểm soát hiệu quả và thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian tới, đặc biệt dịp Tết Dương lịch năm 2022 và Tết Nguyên đán Nhâm Dần; Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh COVID-19 tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Văn bản số 11323/CV-BCĐ ngày 20/12/2021 đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, UBND các huyện, thành phố, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh khẩn trương triển khai thực hiện một số nội dung sau:
1.1. Yêu cầu các cán bộ công chức, viên chức, người lao động và toàn thể nhân dân: Trong dịp nghỉ Tết Dương lịch, Tết Nguyên Đán Nhâm Dần hạn chế di chuyển khi không cần thiết để đảm bảo công tác phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh, cũng như bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình. Tuyên truyền, vận động, thông tin đến người thân trong gia đình đang học tập, làm việc ngoài tỉnh hạn chế đi/về tỉnh.
Trường hợp do nhu cầu phải đến/về địa phương, yêu cầu phải khai báo y tế, thông báo với chính quyền địa phương và làm xét nghiệm, có kết quả âm tính SARS-CoV-2 trước khi trở về địa phương, gia đình (RT-PCR hoặc Test nhanh kháng nguyên).
1.2. Tiếp tục chỉ đạo dừng tổ chức các lễ hội, các sự kiện, liên hoan, tiệc cuối năm tập trung đông người (trừ các hội nghị theo yêu cầu nhiệm vụ, được phép cơ quan có thẩm quyền).
1.3. Nghiêm cấm tổ chức ăn uống linh đình. Hạn chế tối đa số người tại các đám cưới, đám hiếu, đám giỗ, chạp, sang cát, mừng thọ... theo đúng hướng dẫn của Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch; gia đình tổ chức phải ký cam kết thực hiện nghiêm với chính quyền địa phương bằng văn bản. UBND cấp xã, Tổ COVID cộng đồng, Tổ Liên gia tự quản giám sát việc thực hiện theo quy định. Kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
1.4. UBND các huyện, thành phố
1.4.1.Tập trung tăng cường thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19; Dừng các hoạt động tập trung đông người không cần thiết; Đánh giá mức độ nguy cơ, điều chỉnh tăng cấp độ dịch; trên cơ sở đó ban hành văn bản chỉ đạo hạn chế các hoạt động tương ứng (trách nhiệm thuộc Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 cấp cơ sở).
1.4.2. Đóng các lối mở ra/vào các vùng, khu có dịch và có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ trong khu vực được phong tỏa.
1.4.3. Nâng tỷ lệ xét nghiệm tầm soát lên ít nhất 10-20%, tăng cường xã hội hóa xét nghiệm; tầm soát ngẫu nhiên hàng ngày và luân phiên hàng tuần tại các hộ gia đình, khu dân cư. Các doanh nghiệp phải chủ động nâng tỷ lệ xét nghiệm tầm soát lên mức tối đa (có thể) khi nguy cơ, cấp độ dịch tăng lên.
1.4.4. Tổ chức tiêm ngay lượng vắc xin đã được phân bổ để tăng tỷ lệ bao phủ vắc xin COVID-19; phấn đấu đến ngày 31/12/2021 tiêm đạt 100% mũi 2 cho người từ 18 tuổi trở lên (trừ trường hợp chống chỉ định); đạt 100% số trẻ từ 12-17 tuổi tiêm mũi 1 (trẻ đủ điều kiện), đảm bảo an toàn và nhanh nhất có thể theo hướng dẫn của Sở Y tế, không để sót ai thuộc diện chỉ định tiêm mà không được tiêm chủng đầy đủ (kể cả mũi tăng cường khi có kế hoạch triển khai), đặc biệt những người thuộc nhóm có nguy cơ cao theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phải rà soát và chịu trách nhiệm phân loại, báo cáo số lượng đủ điều kiện tiêm chủng, số không đủ điều kiện tiêm chủng với Sở Y tế.
Đối với những người đủ điều kiện tiêm chủng nhưng cố tình không tiêm vắc xin phòng COVID-19, nếu mắc COVID-19 phải chịu trách nhiệm và phải tự chi trả các chi phí điều trị.
1.4.5. Phối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch thành lập thêm cơ sở điều trị bệnh nhân COVID-19 với quy mô 200 giường bệnh/1 huyện; quy mô từ 300 - 500 giường/1 thành phố để sẵn sàng tiếp nhận điều trị bệnh nhân nhẹ, không triệu chứng trên địa bàn.
1.4.6. Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về phòng, chống dịch.
1.4.7. Duy trì hoạt động của Trạm Y tế lưu động, Tổ chăm sóc người nhiễm COVID-19 cộng đồng đảm bảo về tổ chức, nhân lực, địa bàn, trang thiết bị y tế để tất cả người dân bị cách ly, điều trị COVID-19 tại cộng đồng đều được hướng dẫn, chăm sóc về y tế.
1.4.8. Yêu cầu các chủ khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở kinh doanh lưu trú trên địa bàn phải có trách nhiệm xét nghiệm test nhanh COVID-19 cho khách lưu trú; kết quả âm tính mới được phép lưu trú.
1.4.9. Trường hợp test nhanh cho khách lưu trú, nếu có kết quả dương tính thì xử trí ngay các biện pháp phòng, chống dịch theo quy định.
1.5. Giao Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, UBND các huyện, thành phố theo lĩnh vực, địa bàn phụ trách:
1.5.1. Chỉ đạo các doanh nghiệp thường xuyên đánh giá nguy cơ lây nhiễm dịch COVID-19 tới từng phân xưởng/khu vực sản xuất, đánh giá tối thiểu 1 tuần/lần. Kết quả đánh giá nguy cơ lây nhiễm COVID-19 là cơ sở để yêu cầu doanh nghiệp tổ chức xét nghiệm luân phiên mẫu gộp cho từ 10-20% người lao động/1 tuần trong các doanh nghiệp.
1.5.2. Yêu cầu chủ doanh nghiệp kiểm tra, giám sát, chỉ đạo Tổ an toàn COVID thực hiện nghiêm việc kiểm soát người lao động trong doanh nghiệp mình, đặc biệt thực hiện triệt để việc khai báo y tế để thực hiện xét nghiệm và áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp.
1.5.3. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo thực hiện xét nghiệm sàng lọc COVID-19 mẫu gộp định kỳ hàng tuần cho 100% người lao động, người bán hàng trong chợ, trung tâm thương mại, cơ sở kinh doanh dịch vụ bằng xã hội hóa.
1.5.4. Chỉ đạo các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền chủ động xây dựng kế hoạch, thực hiện phương châm 3 tại chỗ đối với từng doanh nghiệp.
1.6. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với UBND các huyện, thành phố xem xét, cho đi học trở lại ở những địa bàn đã kiểm soát được dịch COVID-19; đồng thời có các biện pháp khi cho học sinh trở lại trường để đảm bảo an toàn phòng, chống dịch.
1.7. Sở Y tế (cơ quan thường trực Ban chỉ đạo)
1.7.1. Cập nhật thông tin, đánh giá nguy cơ, dự báo tình hình, chủ động đề xuất UBND tỉnh/BCĐ tỉnh chỉ đạo về chuyên môn trong công tác phòng, chống dịch, nhất là phát hiện sớm biến chủng mới, tăng cường năng lực y tế cơ sở, không để quá tải hệ thống y tế.
1.7.2. Phối hợp với UBND cấp huyện trong việc xây dựng kế hoạch bổ sung thêm cơ sở điều trị bệnh nhân COVID-19 với quy mô 200 giường bệnh/ 1 huyện; quy mô mở rộng thêm: từ 300 - 500 giường/1 thành phố (ngoài chỉ tiêu 170 giường bệnh đã giao cho UBND cấp huyện) để sẵn sàng tiếp nhận điều trị bệnh nhân nhẹ, không triệu chứng trên địa bàn. Đồng thời hướng dẫn UBND cấp huyện về khung nhân lực, vật tư, trang thiết bị y tế để đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
1.7.3. Sử dụng kết quả xét nghiệm test nhanh kháng nguyên COVID-19 (test nhanh do Bộ Y tế cấp phép) để theo dõi và xác định kết thúc thời gian cách ly tập trung và cách ly tại nhà để đáp ứng với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh.
1.7.4. Chỉ đạo rà soát  tất  cả  các  trường  hợp  nhập  cảnh  từ  ngày 28/11/2021  có  kết  quả  xét nghiệm  COVID-19 dương  tính  bằng  phương  pháp  NAAT  (Nucleic  Acid Amplification  Test),  PCR  trong  vòng  14  ngày (kể  từ ngày nhập  cảnh),  phối  hợp  với  Sở Y tế  để  đánh  giá  dịch  tễ,  lấy  mẫu  xét  nghiệm gửi về  Viện  Vệ sinh  dịch  tễ Trung ương để  thực  hiện  xét  nghiệm  giải  trình  tự  gen  nhằm xác  định  biến  thể  Omicron. 
Tăng  cường  hệ  thống  giám  sát  nhằm sớm  phát  hiện  sớm các  ổ  dịch,  chùm ca  bệnh  có  diễn  biến,  đặc  điểm  bất  thường  (số  mắc,  diễn  biến  nặng  hoặc  nhập viện,  tử  vong  tăng  bất  thường  theo  thời  gian,  khu  vực,  đối  tượng  cụ  thể); để kịp thời phối hợp với Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương giám sát, chỉ đạo.
1.7.5. Chỉ đạo các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn tỉnh sẵn sàng cử cán bộ tham gia phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh khi có yêu cầu. Thống kê danh sách cán bộ y tế tư nhân trên địa bàn tỉnh, yêu cầu các cơ sở y tế tư nhân cung cấp danh sách tối thiểu 20% cán bộ y tế của đơn vị để sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi có yêu cầu kể từ ngày 26/12/2021.
1.7.6. Tổ chức hướng dẫn, tập huấn điều trị người nhiễm COVID-19 tại nhà.
1.8. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát chặt chẽ người nhập cảnh vào Việt Nam trên địa bàn tỉnh, để kiểm soát, ngăn chặn biến chủng Omicron xâm nhập và lây lan trên địa bàn, đặc biệt là người đến từ các quốc gia trong khu vực Đông Nam á đã phát hiện biến chủng Omicron như: Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Philippines...
2. Ngày 19/12/2021, UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Văn bản số 11285/UBND-VX1 quy định biện pháp thực hiện phòng, chống dịch COVID-19 đối với người nhập cảnh và và trường hợp F1 đã tiêm đủ liều vắc xin hoặc đã khỏi bệnh COVID-19, cụ thể:
2.1. Đối với người nhập cảnh:
2.1.1. Yêu cầu chung phòng, chống dịch đối với người nhập cảnh:
- Có kết quả xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2 (bằng phương pháp RT-PCR/RT-LAMP) trong vòng 72 giờ trước khi nhập cảnh vào Việt Nam và được cơ quan có thẩm quyền của nước thực hiện xét nghiệm cấp chứng nhận (trừ trường hợp trẻ em dưới 2 tuổi).
- Thực hiện khai báo y tế trước khi nhập cảnh; Khi nhập cảnh Việt Nam phải cài đặt và sử dụng ứng dụng khai báo y tế (PC-COVID) để khai báo y tế, theo dõi sức khoẻ theo quy định của Việt Nam (đối với khách nhập cảnh với mục đích ngoại giao, công vụ thì khuyến khích sử dụng).
- Trường hợp người nhập cảnh là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và thân nhân (gồm vợ/chồng, con) chưa tiêm vắc xin hoặc tiêm chưa đủ liều vắc xin COVID-19 sẽ thực hiện tiêm chủng vắc xin COVID-19 (tiêm miễn phí) trong thời gian thực hiện cách ly (nếu đủ điều kiện).
- Đối với đoàn khách nhập cảnh Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo cấp cao: thực hiện theo đề án đón đoàn.
- Thực hiện chi trả chi phí xét nghiệm, chi phí cách ly y tế, khám, chữa bệnh và các chi phí liên quan khác (nếu có) trong phòng, chống dịch COVID-19 theo quy định tại Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08/02/2021 của Chính phủ về chi phí cách ly y tế, khám, chữa bệnh và một số chế độ đặc thù trong phòng, chống dịch COVID-19.
2.1.2. Yêu cầu phòng, chống dịch đối với các trường hợp cụ thể:
a) Đối với người nhập cảnh đã tiêm đủ liều vắc xin hoặc đã khỏi bệnh COVID-19 
- Trong 03 ngày đầu kể từ ngày nhập cảnh: Người nhập cảnh tự theo dõi sức khoẻ tại nơi lưu trú (gồm nhà ở, khách sạn, nhà nghỉ, khu nghỉ dưỡng, trụ sở của cơ quan đại diện, ký túc xá, nhà khách của cơ sở sản xuất, kinh doanh, ...); không được tiếp xúc với người xung quanh, không được ra khỏi nơi lưu trú.
- Thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng phương pháp RT-PCR vào ngày thứ 3 kể từ ngày nhập cảnh. Nếu kết quả xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2 thì tiếp tục theo dõi sức khoẻ đến hết 14 ngày kể từ ngày nhập cảnh; Trường hợp kết quả xét nghiệm dương tính thì xử lý theo quy định.
b) Đối với người nhập cảnh chưa tiêm vắc xin hoặc tiêm chưa đủ liều vắc xin COVID-19:
- Thực hiện cách ly tại nơi lưu trú trong 07 ngày kể từ ngày nhập cảnh; Thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng phương pháp RT-PCR vào ngày thứ 3 và ngày thứ 7. Nếu kết quả xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2 thì tiếp tục theo dõi sức khoẻ đến hết 14 ngày; Trường hợp kết quả xét nghiệm dương tính thì xử lý theo quy định.
- Đối với người nhập cảnh dưới 18 tuổi (sau đây gọi chung là trẻ em), người từ 65 tuổi trở lên (sau đây gọi chung là người cao tuổi), phụ nữ có thai, người có bệnh lý nền (nhưng không phải theo dõi, điều trị tại cơ sở y tế): được cách ly cùng cha/mẹ/người chăm sóc (sau đây gọi chung là người chăm sóc). Người chăm sóc phải tiêm đủ liều vắc xin phòng COVID-19 hoặc đã khỏi bệnh COVID-19 và phải ký cam kết tự nguyện cách ly cùng sau khi được giải thích về các nguy cơ lây nhiễm COVID-19; phải thực hiện nghiêm các yêu cầu về xét nghiệm và các quy định về phòng, chống dịch COVID-19 như đối với người nhập cảnh.
2.1.3. Yêu cầu phòng, chống dịch khác
a) Yêu cầu về vận chuyển người nhập cảnh từ cửa khẩu nhập cảnh về nơi lưu trú:
- Đối với người nhập cảnh: Trong suốt quá trình di chuyển từ cửa khẩu nhập cảnh về nơi lưu trú phải thực hiện nghiêm quy định 5K.
- Đối với người điều khiển phương tiện vận chuyển người nhập cảnh: Hạn chế dừng, đỗ dọc đường; Trường hợp đặc biệt/khẩn cấp phải dừng đỗ dọc đường thì phải thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn phòng, chống dịch COVID-19.
b) Yêu cầu về cách ly tại nơi lưu trú nêu tại điểm b, mục 2.1.2 nêu trên: Thực hiện theo Công văn số 5599/BYT-MT ngày 14/7/2021 của Bộ Y tế về việc giảm thời gian cách ly, thí điểm cách ly y tế F1 tại nhà, quản lý điều trị bệnh nhân COVID-19 vàVăn bản của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh COVID-19 tỉnh; Trường hợp nơi lưu trú không đáp ứng các điều kiện cách ly tại nhà thì người cách ly phải thực hiện cách ly tập trung tại khách sạn hoặc tại cơ sở cách ly tập trung khác (theo quy định của tỉnh) theo thời gian cách ly tương ứng đối với từng đối tượng nêu tại Công văn này.
c) Yêu cầu trong thời gian theo dõi sức khỏe: Luôn thực hiện đầy đủ quy định 5K (đeo khẩu trang, khai báo y tế, khử khuẩn tay thường xuyên, không đến nơi đông người, không tụ tập); Trường hợp có dấu hiệu ho, sốt, khó thở, đau họng, ... thì báo ngay cho y tế địa phương để xử lý theo quy định.
d) Ngoài việc thực hiện các yêu cầu nêu tại Công văn này, phải thực hiện các quy định về phòng, chống dịch COVID-19 nêu tại các văn bản khác có liên quan.
đ) Khuyến khích tự xét nghiệm nhanh kháng nguyên SARS-CoV-2 vào ngày thứ 1 kể từ ngày nhập cảnh; Trường hợp có kết quả xét nghiệm dương tính thì báo ngay cho y tế địa phương để xử lý theo quy định.
2.1.4. Kiểm tra và công nhận Chứng nhận tiêm chủng, Chứng nhận đã khỏi bệnh COVID-19:
- Về việc kiểm tra và công nhận Chứng nhận tiêm chủng COVID-19, Chứng nhận đã khỏi bệnh COVID-19 ở nước ngoài (hoặc hộ chiếu vắc xin) thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao, Sở Ngoại vụ tỉnh Vĩnh Phúc.
- Về việc công nhận và kiểm tra Chứng nhận tiêm chủng COVID-19, Chứng nhận đã khỏi bệnh COVID-19 ở Việt Nam thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2.1.5. Không áp dụng Công văn này đối với những trường hợp đã nhập cảnh và đang trong thời gian cách ly, theo dõi y tế theo quy định trước ngày ban hành Văn bản này.
2.1.6. Thời gian áp dụng biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 đối với người nhập cảnh theo Văn bản này kể từ ngày 01/01/2022.
2.2. Đối với trường hợp F1 đã tiêm đủ liều vắc xin hoặc đã khỏi bệnh COVID-19:
2.2.1. Những người đã tiêm đủ liều vắc xin phòng COVID-19 (thẻ xanh trên Sổ Sức khoẻ điện tử hoặc Giấy chứng nhận tiêm đủ liều vắc xin của cơ quan có thẩm quyền cấp), liều cuối cùng đã được tiêm ít nhất 14 ngày và không quá 06 tháng hoặc đã khỏi bệnh COVID-19 trong vòng 06 tháng tính đến thời điểm được xác định là đối tượng F1 (có giấy ra viện/giấy xác nhận khỏi bệnh COVID-19): Thực hiện cách ly y tế 07 ngày tại nhà, nơi lưu trú (nếu đủ điều kiện cách ly tại nhà, nơi lưu trú), tự theo dõi sức khoẻ trong 07 ngày tiếp theo. Tuân thủ 5K, nếu có dấu hiệu bất thường về sức khỏe như ho, sốt, khó thở, đau rát họng, mất vị giác... thì thông báo ngay cho cơ quan y tế đế theo dõi và xử trí theo quy định; thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng phương pháp Realtime RT-PCR hoặc xét nghiệm bằng kháng nguyên nhanh 02 lần (lần 1 khi bắt đầu thực hiện cách ly, lần 2 vào ngày thứ 7).
2.2.2. Tăng cường công tác chỉ đạo thực hiện nghiêm việc quản lý, giám sát cách ly đảm bảo an toàn phòng, chống dịch; kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện.
2.2.3. Nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện cách ly y tế tại nhà cho các đối tượng F1 theo phương châm “4 tại chỗ”, trừ trường hợp xét nghiệm bằng phương pháp Realtime RT-PCR thì chi phí mua vật tư, sinh phẩm, hóa chất thực hiện xét nghiệm RT-PCR sẽ do cơ sở đủ điều kiện thực hiện xét nghiệm trình cấp kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh./.

 

Nguồn tin: Sở Thông tin và truyền thông tỉnh Vĩnh Phúc

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
            1
2 3 4 5 6 7 8
9 10 11 12 13 14 15
16 17 18 19 20 21 22
23 24 25 26 27 28 29
30 31          
2021 << 5/2022 >> 2023

Tin được xem nhiều

Công ty cổ phần bất động sản an toàn
Bản đồ hành chính tỉnh vĩnh phúc
Giao lưu trực tuyến
Trung tâm hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cục công nghệ thông tin và Dữ liệu TNMT
Cục địa chất và khoáng sản việt nam
Cục đo đạc và bản đồ
Cục Bảo vệ môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cục công nghệ thông tin và Dữ liệu TNMT
Cục địa chất và khoáng sản việt nam
Cục đo đạc và bản đồ
Cục Bảo vệ môi trường
Tài liệu nghiên cứu Khảo sát tình hình công khai thông tin trong quản lý đất đai tại Việt Nam
NÔNG THÔN MỚI
Cổng thông tin Pops Việt Nam
PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC KHU VỰC PHẢI KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Thông báo huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
KTTV
Luật đất đai








hệ thống xông hơi, massage sơn nhà, lăn sơn bả matit gia công cơ khí dong phuc Máy làm đá mini may lam da buffet hải sản nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv