13:33 ICT Thứ hai, 24/01/2022

Liên kết site

Video

Thành viên

Thống kê truy cập

váy đẹp Đang truy cập : 35

Máy chủ tìm kiếm : 7

Khách viếng thăm : 28


2 Hôm nay : 8022

thoi trang nu Tháng hiện tại : 451009

1 Tổng lượt truy cập : 24621205

Trang nhất » Tin Tức » Đời sống Xã hội

Bản tin Về tình hình dịch bệnh và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh COVID-19 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Tính đến 15h00’ ngày 23/11/2021)

Thứ năm - 25/11/2021 08:34
I. THÔNG TIN CẬP NHẬT VỀ TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH
1. Tại Việt Nam
- Tính đến 14h00’ ngày 23/11/2021, ghi nhận 1.104.835 trường hợp dương tính với SARS-CoV-2, trong đó: 910.276 điều trị khỏi, 169.697 đang điều trị, 23.951 tử vong (tăng 190 trường hợp).
- Tổng số ca lây nhiễm COVID-19 trong nước tính từ ngày 27/4/2021 đến nay có 1.098.797 trường hợp (tăng 10.299 trường hợp so với ngày 22/11/2021).
- Tổng hợp đánh giá cấp độ dịch tại các địa phương theo Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ và Quyết định số 4800/QĐ-BYT ngày 12/10/2021 của Bộ Y tế cập nhật tại đường link: https://moh.gov.vn/home
2. Tại tỉnh Vĩnh Phúc
2.1. Tổng số ca mắc COVID-19: 722 trường hợp (tăng 70), trong đó:
- Tổng số ca mắc COVID-19 tại tỉnh: 718 trường hợp (tăng 70). Chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm.
- Nhập cảnh cách ly y tế tại tỉnh: 04 trường hợp.
2.2. Tình hình điều trị: 161 bệnh nhân đang điều trị tại Bệnh viện Dã chiến số 1 (giảm 05), 162 bệnh nhân đang điều trị tại Bệnh viện Dã chiến số 2 (tăng 62); 12 bệnh nhân đang điều trị tại Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương (tăng 02); 01 bệnh nhân tại Trường THPT Nguyễn Thị Giang cũ; 03 bệnh nhân đang theo dõi, cách ly tại Trường Quân sự tỉnh cũ (tái dương tính); 37 bệnh nhân tại Cơ sở điều trị huyện Tam Dương (tăng 0); 41 bệnh nhân tại Cơ sở điều trị COVID-19 huyện Yên Lạc (tăng 0); 17 bệnh nhân đang cách ly tạm thời tại cơ sở điều trị COVID-19 huyện Bình Xuyên; 18 đang cách ly tạm thời ở các cơ sở cách ly y tế; 263 bệnh nhân đã được điều trị khỏi; 03 bệnh nhân tử vong.
3. Tổng số trường hợp đã được giám sát y tế: lũy tích 119.076 trường hợp.
- Số trường hợp F1 đang cách ly: 2.489 người, tích lũy 7.434 người (tăng 817).
- Số trường hợp F2 đang cách ly: 1.937 người, tích lũy 49.941 người, (tăng 1.328).
- Số trường hợp trở về từ các vùng có dịch của các tỉnh/thành phố khác: 31.476 trường hợp (tăng 101) tại các tỉnh/thành phố: TP.HCM (4.107), Hà Nội (13.153), Đồng Nai (357), Bình Dương (417), Phú Thọ (8.580) và các vùng có dịch khác (4.860). Số trường hợp đã lấy mẫu xét nghiệm 38.106 (Dương tính 182, âm tính 37.499, chờ kết quả 425).
+ Đang cách ly y tế tập trung: 3.914 trường hợp.
+ Đang cách ly y tế tại nhà: 6.156 trường hợp.
4. Tình hình các ổ dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh (Chi tiết tại Phụ lục 2 đính kèm)
5. Tình hình xét nghiệm sàng lọc SARS-CoV-2 trên địa bàn tỉnh (từ ngày 30/4/2021 đến nay):
5.1. Tổng số mẫu được lấy xét nghiệm trong ngày: 8.987 mẫu (4.451 Realtime - PCR; 4.536 Test nhanh).
5.2. Tổng số mẫu xét nghiệm sàng lọc SARS-CoV-2 toàn tỉnh: 1.315.497 mẫu (722 mẫu dương tính; 1.314.288 mẫu âm tính; 487 chờ kết quả), trong đó:
- Nhóm 1: đối tượng đối tượng xét nghiệm theo quy định Bộ Y tế: trong 6.472 mẫu, lũy tích: 347.655 mẫu. 
- Nhóm 2: đối tượng xét nghiệm theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 16/5/2021 của HĐND tỉnh: trong ngày 0 mẫu, tích lũy 90.425 mẫu.
- Nhóm 3: đối tượng xét nghiệm tự nguyện: 877.417  mẫu, trong đó:
+ Xét nghiệm tại các doanh nghiệp: trong ngày 97 mẫu, lũy tích: 397.775 mẫu.
+ Xét nghiệm cho người dân: trong ngày 2.418 mẫu, lũy tích: 479.642 mẫu.
6. Kế hoạch triển khai tiêm vắc xin phòng COVID-19:
- Tổng dân số từ 18 tuổi trở lên: 810.197 người (tính đến tháng 5/2021).
- Tổng số vắc xin đã được nhận: 1.368.290 liều.
- Tổng số người đã được tiêm: 764.436 người (đạt  94.4% dân số trên 18 tuổi).
- Tổng số mũi đã được tiêm: 1.274.176 mũi (Mũi 1: 764.436, Mũi 2: 509.740).
- Kết quả tiêm từ đợt 1 đến đợt 9: 431.322 mũi (Mũi 1: 364.276, Mũi 2: 67.046); Đợt 10: Số tiêm trong ngày: 18.843 người, lũy tích 842.854 mũi, đạt 86.4%.
7. Khoanh vùng, cách ly xã hội: 05 địa điểm cấp xã (Lũng Hòa, Bồ Sao, thị trấn Thổ Tang của huyện Vĩnh Tường; xã Bạch Lưu của huyện Sông Lô; xã Trung Kiên của huyện Yên Lạc).
II. CÔNG TÁC ĐẢM BẢO
1. Các bệnh viện điều trị COVID-19:
1.1. Bệnh viện tuyến tỉnh: sẵn sàng bảo đảm điều trị cho các bệnh nhân mắc COVID-19, dự kiến: 544 người.
1.2. Bệnh viện tuyến huyện: sẵn sàng các cơ sở điều trị cho các bệnh nhân mắc COVID-19 tại 9 huyện/thành phố với quy mô 50 giường/huyện (tổng 450 giường).
2. Các khu cách ly tập trung:
2.1. Thực trạng vận hành các cơ sở cách ly hiện có: tổng số cơ sở đang có các trường hợp thực hiện cách ly: 31 cơ sở.
2.2. Phương án nâng cấp/bổ sung thêm các cơ sở cách ly mới: sẵn sàng các địa điểm cách ly y tế tập trung trên địa bàn tỉnh dự kiến có thể tiếp nhận 20.000 công dân.
3. Vật tư y tế: hiện nay tỉnh đã chủ động sẵn sàng các phương án bổ sung vật tư y tế và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ phòng, chống dịch COVID-19 ở Cấp độ 3 (từ 20 bệnh nhân đến 1.000 bệnh nhân).
4. Công tác đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh:
4.1. Công tác quản lý xuất nhập cảnh, hoạt động của người nước ngoài:
Trong ngày, có 11 người nước ngoài (Hàn Quốc 04, Trung Quốc 05, quốc tịch khác 02) đến khai báo tạm trú trên địa bàn tỉnh với mục đích lao động 05, công tác 06. Hiện, toàn tỉnh có tổng số 2.724 người nước ngoài (Hàn Quốc: 1.073; Trung Quốc: 832; Đài Loan (Trung Quốc): 298; Nhật Bản: 145; Lào: 58; Campuchia: 56; Ấn Độ: 24; Mỹ 04; Quốc tịch khác:234) làm việc, thăm thân, cách ly tại 288 cơ quan, doanh nghiệp, trường học; trong đó có 95 người nước ngoài đang cách ly sau khi nhập cảnh tại khu cách ly của Khách sạn Dic Star - Vĩnh Phúc, Tòa nhà Fits - Khu nghỉ dưỡng Flamingo Đại Lải Resort. Chưa phát hiện người nước ngoài có vi phạm về xuất nhập cảnh, lưu trú.
4.2. Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm liên quan đến phòng, chống dịch:
Trong ngày, lực lượng Công an tổ chức kiểm tra 14 doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh, 04 cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh. Ra quyết định xử phạt 08 trường hợp không đeo khẩu trang nơi công cộng số tiền 12.000.000 đồng (Vĩnh Yên 01, Yên Lạc 07). Lũy kế từ ngày 01/5/2021 đến nay, lực lượng Công an Vĩnh Phúc ra quyết định xử phạt hoặc đề nghị xử phạt 3.892 trường hợp số tiền 8.180.600.000 đồng.
4.3. Công tác quản lý, hướng dẫn người, phương tiện ra vào tỉnh: Lực lượng Công an tại các điểm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp kiểm soát dịch bệnh COVID-19 trên các tuyến đường trọng yếu dẫn vào địa bàn tỉnh đã chủ trì kiểm tra, hướng dẫn 3.388 lượt phương tiện, 5.109 lượt người; yêu cầu quay trở lại địa phương 03 phương tiện không đáp ứng các yêu cầu phòng, chống dịch; tiếp nhận 1.016 tờ khai của công dân trên phần mềm quản lý di biến động của người ra vào vùng dịch.
5. Các Tổ phòng, chống COVID cộng đồng: tổng số 1.370 tổ, với 11.186 thành viên tham gia.
6. Kết quả phong trào toàn dân tham gia phòng, chống dịch và công tác của các Tổ liên gia tự quản: Lực lượng Công an cơ sở tiếp tục duy trì, củng cố, kiện toàn hoạt động của 10.712 tổ Liên gia tự quản ở địa bàn dân cư, gắn với hoạt động của các tổ COVID cộng đồng trong tuyên truyền, vận động thực hiện các quy định về phòng, chống dịch; thành lập 9.827 nhóm Zalo phòng, chống dịch phục vụ trao đổi thông tin, tình hình. Đến nay, đã có 314.494/325.060 hộ = 96,75% hộ gia đình ký cam kết phòng, chống dịch COVID-19 và xây dựng 1.236 mô hình/1.236 thôn, xóm, làng, tổ dân phố đạt 100% xây dựng mô hình, thôn, xóm, làng, tổ dân phố “xanh” trong phòng, chống dịch.
Trong ngày, lực lượng Công an và chính quyền cơ sở tiếp nhận 03 tin báo (Vĩnh Yên) của người dân tố giác các trường hợp vi phạm quy định phòng, chống dịch COVID-19.
III. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH ĐANG TRIỂN KHAI
Từ ngày 17/11/2021 đến nay, Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 tỉnh phân công đồng chí Nguyễn Văn Khước, Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Phó Trưởng ban chỉ đạo, các đồng chí Lãnh đạo UBND tỉnh, đồng chí Giám đốc Sở Y tế, đồng chí Phó Giám đốc Công an tỉnh, các đồng chí Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh đã trực tiếp đi cơ sở và các địa bàn có ổ dịch để chỉ đạo xử lý.
Chủ tịch UBND tỉnh/Trưởng ban chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19  đã ban hành Chỉ thị số 18/CT-CTUBND ngày 21/11/2021 về tăng cường phòng, chống dịch bệnh COVID-19 để “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 3180/QĐ-UBND ngày 20/11/2021 ban hành hướng dẫn tạm thời “Tổ chức, thực hiện biện pháp cách ly y tế tại nhà, nơi lưu trú hoặc tương đương trong phòng, chống dịch COVID-19” trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 3175/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 về kích hoạt Bệnh viện Dã chiến số 02 để triển khai thu dung, điều trị bệnh nhân trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 tỉnh, sáng ngày 21/11/2021, tại phường Hội Hợp, thành phố Vĩnh Yên, Ban Chỉ đạo thành phố đã chỉ đạo diễn tập cách ly F1 và điều trị F0 tại nhà; lãnh đạo UBND và Trung tâm Y tế các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh đã đến dự đông đủ. Qua diễn tập thí điểm tại thành phố Vĩnh Yên, Ban Chỉ đạo tỉnh sẽ rút kinh nghiệm chỉ đạo triển khai rộng ra toàn tỉnh.
UBND tỉnh/Ban chỉ đạo tỉnh đã ban hành Văn bản chỉ đạo số 10282/CV-Ban Chỉ đạo, số 10278/UBND-NN4 ngày 18/11/2021 và các văn bản chỉ đạo tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn phòng, chống dịch bệnh COVID-19 chung trên địa bàn tỉnh và chỉ đạo sâu đối với UBND/Ban Chỉ đạo huyện Vĩnh Tường; Văn bản số 10329/UBND-VX1 ngày 19/11/2021 về tiếp tục thực hiện hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh.
1. Biện pháp hành chính
a) Tổ chức xét nghiệm thần tốc, phát hiện nhanh, khoanh vùng gọn, cách ly kịp thời theo phương châm 4 tại chỗ; Phân loại cấp độ dịch và áp dụng các biện pháp ứng phó phù hợp. Tiếp tục mở rộng xét nghiệm tầm soát nguy cơ, đặc biệt đối với các khu vực có nguy cơ cao như chợ, trung tâm thương mại, chợ đầu mối, trường học, bến xe, các cơ quan, doanh nghiệp có người lao động thuộc các xã Lũng Hòa, Bồ Sao, Thị trấn Thổ Tang huyện Vĩnh Tường; Trung Kiên Yên Lạc.
b) Tổ chức phong tỏa, cách ly y tế vùng có dịch với 05 xã, thị trấn, cụ thể: Bồ Sao và xã Lũng Hòa (từ ngày 17/11/2021), thị trấn Thổ Tang (19/11/2021) của huyện Vĩnh Tường; Trung Kiên (ngày 20/11/2021) của huyện Yên Lạc, Bạch Lưu (20/11/2021) của huyện Sông Lô và các khu vực khác với quy mô phù hợp.
c) Thành lập các chốt kiểm dịch để kiểm soát người dân ra/vào khu vực cách ly, phong tỏa vùng có dịch.
d) Chỉ đạo UBND huyện Vĩnh Tường, huyện Yên Lạc, các cơ quan liên quan rà soát, thực hiện đánh giá, xác định lại cấp độ dịch đến quy mô xã để áp dụng các biện pháp phù hợp, đảm bảo kiểm soát dịch COVID-19 an toàn, linh hoạt, hiêu quả. Trong đó xác định xã Lũng Hòa, Bồ Sao huyện Vĩnh Tường; xã Trung Kiên huyện Yên Lạc ở cấp độ 4, Thị trấn Thổ Tang ở cấp độ 3 và toàn huyện Vĩnh Tường ở cấp độ 3. Tiếp tục tạm dừng hoạt động các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, trò chơi điện tử, quán cafe... các dịch vụ không thiết yếu trên toàn bộ huyện Vĩnh Tường.
e) Chủ động xây dựng phương án phòng, chống dịch bệnh COVID-19 riêng cho thị trấn Thổ Tang - huyện Vĩnh Tường để bảo đảm không để gián đoạn chuỗi cung ứng hàng hóa, hoạt động kinh doanh sản xuất trên địa bàn tỉnh và các địa phương, tỉnh lân cận.
f) Chỉ đạo các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp: rà soát các nguy cơ liên quan; tổ chức xét nghiệm tầm soát; thông báo, đến cán bộ, người lao động hiện đang sống hoặc từng đến, làm việc, tiếp xúc với người dân tại các xã Bồ Sao, Lũng Hòa, Thổ Tang - huyện Vĩnh Tường từ ngày 10/11/2021 thực hiện nghiêm các biện pháp phòng chống dịch: khai báo y tế, hạn chế tiếp xúc, tự theo dõi sức khỏe, chủ động xét nghiệm COVID-19 và chờ xét nghiệm khẳng định âm tính với SARS-CoV-2 mới trở lại làm việc.
g) Triển khai truyền thông, xây dựng phong trào đến 100% các hộ gia đình có người di chuyển thường xuyên giữa các địa phương phải có tủ thuốc gia đình đề chủ động thường xuyên tự xét nghiệm COVID-19 định kỳ hoặc ngay khi ra vào tỉnh.
h) Chỉ đạo các nhà thuốc, phòng khám tư nhân phải khai thác triệt để thông tin dịch tễ, lịch sử di chuyển liên quan đến người có dấu hiệu ho, sốt, đau họng,…
i) Tổ chức thực hiện cách ly y tế tại nhà/nơi lưu trú đối với 206 F1 tại xã Bồ Sao và 37 F1 tại Trường tiểu học Lũng Hòa.
2. Biện pháp điều tra dịch tễ, truy vết
Chỉ đạo Công an tỉnh phối hợp với lực lượng cơ quan, đơn vị các huyện, thành phố thực hiện điều tra, truy vết các trường hợp F1 trên địa bàn tỉnh tính đến thời điểm hiện nay:
- Đang cách ly y tế tập trung: 3.096 người.
- Đang cách ly y tế tại nhà: 4.236 tngười.
3. Các biện pháp y tế
3.1. Công tác xét nghiệm SARS-CoV-2
Ngay khi có thông tin dịch bệnh tại Vĩnh Tường (từ ngày 17/11/2021), tại huyện Yên Lạc (ngày 20/11/2021), Sở Y tế đã huy động trên 330 cán bộ y tế từ các đơn vị trong ngành hỗ trợ huyện Vĩnh Tường, huyện Yên lạc thực hiện đánh giá nguy cơ, lấy mẫu xét nghiệm SARS-CoV-2 tại từng gia đình trên địa bàn xã Bồ Sao, Lũng Hòa, Thị trấn Thổ Tang và các xã có liên quan huyện Vĩnh Tường; xã Trung Kiên huyện Yên Lạc, tập trung thực hiện lấy mẫu xét nghiệm cho toàn bộ người lao động tại Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối, cộng đồng dân cư liên quan...
3.2. Công tác điều trị bệnh nhân mắc COVID-19
Đã điều chuyển 52 bệnh nhân ổn định từ Bệnh viện Dã chiến số 01 về Cơ sở điều trị bệnh nhân COVID-19 huyện Yên Lạc, huyện Tam Dương và kích hoạt Bệnh viện Dã chiến số 02 để sẵn sàng tiếp đón số bệnh nhân mới nhiễm COVID-19 của huyện Vĩnh Tường, huyện Yên Lạc và các huyện khác.
IV. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH TRIỂN KHAI TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Về nguyên tắc:
Phải tuân thủ nguyên tắc đầu tiên,  “bất biến” đó là phải đặt sự an toàn, sức khỏe, tính mạng của người dân lên trên hết, an toàn về dịch nhưng phải tạo thuận lợi nhất cho người dân và doanh nghiệp.
Trong quá trình chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện phải đáp ứng nguyên tắc “vạn biến” đó là phải ứng phó thần tốc, linh hoạt, sáng tạo, thích ứng an toàn, hiệu quả với từng trường hợp, từng địa phương, từng cơ quan, từng thời điểm cụ thể để đạt được mục tiêu.
2. Về Phương châm thích ứng linh hoạt:
2.1.Chuyển việc trạng thái từ kiểm soát bằng mệnh lệnh hành chính, giới nghiêm, cấm, dừng hoạt động, sang  trạng thái tuân thủ tự giác, tự nguyện, tự kiểm soát, kiểm tra theo cơ chế xác xuất và xử lý nghiêm các vi phạm.
2.2. Chuyển từ kiểm soát phân vùng theo địa giới hành chính (lập chốt chặn) sang hỗ trợ doanh nghiệp và người dân, xác lập cơ chế tự kiểm soát tại các cơ quan đơn vị doanh nghiệp và trong từng gia đình.
2.3. Thay các chốt kiểm soát hữu hình, các qui định cứng nhắc bằng việc nâng cao ý thức tự giác, tự nguyện, tự tuân thủ của người dân, doanh nghiệp (xây dựng chốt chặn của ý thức người dân, doanh nghiệp).
3.  Các biện pháp cụ thể:
3.1. Tiếp tục yêu cầu 100% các tổ chức, cơ quan, đơn vị, trường học, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) phải triển khai xét nghiệm sàng lọc tầm soát SARS-CoV-2 bằng Test nhanh kháng nguyên định kỳ ít nhất 3 - 5% hàng tuần cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh COVID-19 tỉnh. Tăng tỷ lệ xét nghiệm khi xuất hiện các nguy cơ cao hơn.
3.2. Các cơ quan, đơn vị hoàn thiện ngay “tủ thuốc” và “nội qui phòng chống dịch” tại cơ quan, đơn vị. Đảm bảo sẵn sàng cơ số Kit Test nhanh kháng nguyên để kiểm soát dịch bệnh tại cơ quan mình.
3.3. Các cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh tự thành lập tủ thuốc thiết yếu phòng chống dịch Covid-19. Chủ động tự thực hiện xét nghiệm sàng lọc SARS-CoV-2 bằng Test nhanh kháng nguyên định kỳ hàng tuần hoặc ngay khi ra/vào tỉnh, khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao để tự bảo vệ bản thân, gia đình mình (có y tế xã hướng dẫn, trong chương trình y tế dự phòng)
3.4. Các địa phương nếu xuất hiện nguy cơ phải thần tốc truy vết, xét nghiệm nhanh để tách người nhiễm COVID-19 (F0) ra khỏi cộng đồng; đồng thời khoanh vùng hẹp, sử lý triệt để, tránh lây nhiễm ra cộng đồng.
 Nếu xuất hiện F0 trên địa bàn, chậm nhất sau 2h phải đưa ngay vào cơ sở điều trị. Chậm nhất sau 24h phải rà soát toàn bộ khu vực có liên quan, tách các Fo khác ( nếu có) ra khỏi cộng đồng; chậm nhất sau 72h (3 ngày) đưa địa phương trở về trạng thái bình thường mới.
3.5. Chỉ đạo các huyện, thành phố khẩn trương hoàn thiện để sẵn sàng hoạt động cho cơ sở điều trị bệnh nhân COVID-19 với quy mô 120 giường bệnh, yêu cầu đảm bảo xong trước ngày 26/11/2021 để sẵn sàng thu dung, điều trị bệnh nhân nhiễm COVID-19 khi có yêu cầu.
3.6. Tiếp tục tổ chức cách ly y tế F1, điều trị F0 (không triệu chứng) tại nhà/nơi lưu trú (khi đủ điều kiện theo quy định). Kích hoạt các TYT Lưu động, Tổ chăm sóc người nhiễm COVID-19 tại cộng đồng để giám sát, thực hiện việc cách ly, điều trị tại nhà/nơi lưu trú.
3.7. Yêu cầu BCĐ các cấp phải ứng phó rất linh hoạt, sáng tạo, kịp thời thông qua việc thích ứng với từng trường hợp cụ thể, từng ổ dịch cụ thể phải có các biện pháp linh hoạt ứng phó kịp thời “vạn biến” để đảm bảo nhanh nhất, kịp thời tách F0 ra khỏi cộng đồng, đảm bảo mục tiêu “bất biến” là sự an toàn cho người dân, doanh nghiệp
3.8. Thực hiện nghiêm 4 tại chỗ: Thẩm quyền tại chỗ, nhân lực tại chỗ, phương tiện tại chỗ, gắn trách nhiệm tại chỗ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân/Trưởng BCĐ cấp huyện được toàn quyền quyết định các vấn đề sử lý cục bộ, nội bộ tại địa phương theo qui định (cho dừng học, cho dừng hoạt động, khoanh vùng, quyết định người đi cách ly y tế tập trung, cách ly y tế tại nhà...) bằng các biện pháp cấp bách, tạm thời phù hợp trong một khoảng thời gian nhất định. Sau đó phải nhanh chóng khôi phục trạng thái “bình thường mới” trong thời gian sớm nhất.
3.9. Tuyên truyền mạnh mẽ với tần xuất cao, nội dung phong phú những nguy cơ, tác hại của dịch trên các phương tiện thông tin đại chúng. Kiên quyết sử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, đặc biệt là cố tình vi phạm các qui định về phòng chống dịch. Trong trường hợp chưa xác định được nguyên nhân, chưa rõ nguồn gốc được phép áp dụng các biện pháp “ tạm thời, cấp bách” để ngăn chặn các nguy cơ, sau đó phải nhanh chóng đưa địa phương về trạng thái bình thường.
3.10. Đẩy nhanh việc triển khai kế hoạch tiêm chủng, đảm bảo phủ kín vắc xin cho 100% người dân trên toàn tỉnh trong năm 2021. Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch “Vùng Xanh” gắn với việc các quyết định triển khai Nghị quyết 128/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định 4800/QĐ-BYT của Bộ Y tế trên địa bàn tỉnh. Thực hiện mục tiêu kép theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ./.


Phụ lục 1:
DANH SÁCH
CÁC TRƯỜNG HỢP GHI NHẬN MẮC COVID-19 TRONG NGÀY
(Ban hành kèm theo Bản tin ngày  23/11/2021 của Tổ Truyền thông)

 

STT Họ và tên Năm sinh Giới   Địa chỉ Phân loại ca bệnh
Thôn Xã/Phường Huyện/TP Tỉnh
1 D.T.Thúy 1978 Nữ Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
2 N.V.Luận 1973 Nam Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
3 T.D.Anh 2013 Nam Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
4 T.T.Hợi 1958 Nữ Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
5 N.T.Long 1978 Nam Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
6 T.T.Linh 1998 Nữ Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
7 N.T.T.Hiền 2012 Nữ Phần Sa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
8 N.H.Tấn 1951 Nam Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
9 L.V.Hùng 1993 Nam   Hương Canh Bình Xuyên Vĩnh Phúc Đã CLTT
10 N.V.Tăng 1983 Nam Thôn 7 Trung Hà Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
11 B.V.Quang 1989 Nam Ngọc Long Hồng Châu Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
12 N.K.Tiến 1969 Nam Lưỡng 1 Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
13 N.H.Tuệ 1984 Nam   Trung Nguyên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
14 N.T.Châm 1971 Nữ   Bồ Sao Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã CLTT
15 V.V.Thăng 1936 Nam Bắc Cường Thổ Tang Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Cộng đồng
16 N.T.Lợi 1929 Nữ Bắc Cường Thổ Tang Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Cộng đồng
17 Đ.T.Tình 1968 Nữ An Lão Vĩnh Thịnh Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Cộng đồng
18 N.T.Hoan 1969 Nữ Mới Bồ Sao Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã CLTT
19 H.T.T.Huyền 1974 Nữ Phù Cốc Tam Phúc Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã CLTT
20 T.T.Kế 1942 Nữ Bình Trù Cao Đại Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã CLTT
21 Đ.V.Nghị 1972 Nam Đồi Bồ Sao Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Cộng đồng
22 Đ.T.K.Huệ 1993 Nữ Đồi Bồ Sao Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Cộng đồng
23 Đ.T.Trang 1997 Nữ Đồi Bồ Sao Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã CLTT
24 N. M.Quân 2009 Nam Phần Xá Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
25 T.T.T.Phương 2008 Nữ Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
26 V.T.Anh 2011 Nam Hồng Sen Bạch Lưu Sông Lô Vĩnh Phúc Đã CLTT
27 L.A.Tiến 1993 Nam Tam Đa Lãng Công Sông Lô Vĩnh Phúc Cộng đồng
28 L.T.Thủy 1972 Nam   Bàn Giản Lập Thạch Vĩnh Phúc Cộng đồng
29 N.N.Báu 1963 Nam   Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
30 T.T.Hiền 1965 Nữ   Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
31 T. V.Thủy 1975 Nam   Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
32 T.T.Nguyên 1970 Nữ   Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
33 T.B.Trang 2016 Nữ   Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
34 N.M.Thư 2011 Nữ   Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
35 T.T.Thanh 1978 Nữ   Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
36 T.N.Hải 2008 Nam   Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
37 N.V.Toàn 1970 Nam   Tề Lỗ Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
38 V.T.Cúc 2000 Nữ   Bồ Sao Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã CLTT
39 Đ.V.A.Dũng 2021 Nam   Bồ Sao Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã CLTT
40 Đ.K.Huyền 1999 Nữ An Lão Vĩnh Thịnh Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Cộng đồng
41 H.V.Trung 1981 Nam Thôn Nam Lũng Hòa Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã CLTT
42 N.T.Q.Chi 2014 Nữ Chùa Bồ Sao Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã CLTT
43 H.T.Thủy 2012 Nữ Thôn Nam Lũng Hòa Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã CLTT
44 D.T.Hằng 1981 Nữ Mới Bồ Sao Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã CLTT
45 N.V.Đức 1991 Nam Đông Cả Thổ Tang Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã CLTT
46 N.V.Kiên 1982 Nam Mới Bồ Sao Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã CLTT
47 N.T.Nhung 1975 Nữ Mới Bồ Sao Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã CLTT
48 D.V.Hùng 1975 Nam Hòa Loan Lũng Hòa Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã CLTT
49 L.T.P.Thảo 1984 Nữ TYT Bồ Sao Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã CLTT
50 L.T.Tích 1935 Nữ Hòa Loan Lũng Hòa Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Đã CLTT
51 N.V.Mạnh 1990 Nam Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
52 T.V.Dương 1998 Nam Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
53 T.V.Tuấn 1979 Nam Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
54 P.T.Thọ 1978 Nam Chùa Định Trung Vĩnh Yên Vĩnh Phúc Đã CLTT
55 H.V.Chung 1983 Nam Chùa Liên Bảo Vĩnh Yên Vĩnh Phúc Đã CLTT
56 P.T.M.Trang 1998 Nữ Chùa Liên Bảo Vĩnh Yên Vĩnh Phúc Đã CLTT
57 T.T.Anh 2001 Nam Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
58 N.N.T.Ân 2001 Nữ Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
59 T.Đ.Dương 2001 Nam Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
60 N.T.V.Anh 2002 Nữ Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
61 P.V.Ba 1991 Nam Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
62 L.X.Hìa 1980 Nam Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
63 T.T.Lan 1989 Nữ Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
64 N.T.Lâm 1985 Nữ Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
65 N.T.Linh 1955 Nữ Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
66 P.T.Liên 1948 Nữ Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
67 N.T.Huyền 2018 Nữ Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
68 P.V.Thật 1947 Nam Chùa Trung Kiên Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
69 Đ.Đ.Bách 1997 Nam Phú Thọ Tề Lỗ Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
70 T.H.Phú 1986 Nam Nghinh Tiên 1 Nguyệt Đức Yên Lạc Vĩnh Phúc Đã CLTT
 
 

 
Phụ lục 2:
TÌNH HÌNH CÁC Ổ DỊCH COVID-19
 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

 (Kèm theo Bản tin ngày 23/11/2021 của Tổ Truyền thông)


 

STT Huyện/
thành phố
Tổng số ca mắc từ 27/4/2021 đến nay Số mắc từ ngày 27/04/2021 đến 15/11/2021 Số tăng từ 16/11/2021
đến nay
Số mắc trong ngày
Tổng Cộng đồng CL tập trung
1 Vĩnh Tường 200 30 170 23 6 17
2 Yên Lạc 332 175 157 40 1 39
3 Phúc Yên 76 64 12 0 0 0
4 Vĩnh Yên 24 17 7 3 0 3
5 Sông Lô 21 15 6 2 1 1
6 Tam Dương 35 27 8 0 0 0
7 Bình Xuyên 14 9 5 1 0 1
8 Lập Thạch 19 17 2 1 1 0
9 Tam Đảo 1 0 1 0 0 0
Tổng 722 354 368 70 9 61
 
 
 


Nguồn tin: Sở Thông tin và truyền thông tỉnh Vĩnh Phúc

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

hệ thống xông hơi, massage sơn nhà, lăn sơn bả matit gia công cơ khí dong phuc Máy làm đá mini may lam da buffet hải sản nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv