22:17 ICT Thứ tư, 21/04/2021

Liên kết site

Video

Thành viên

Thống kê truy cập

váy đẹp Đang truy cập : 45


2 Hôm nay : 16125

thoi trang nu Tháng hiện tại : 264286

1 Tổng lượt truy cập : 20100772

Trang nhất » Tin Tức » Đo đạc, bản đồ và Viễn thám

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH SỐ PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC

Thứ ba - 14/05/2013 22:11
TÓM TẮT: Thành phố Vĩnh Yên nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Việt Nam, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 55 km về phía Tây Bắc, là huyết mạch nối thủ đô Hà Nội với các tỉnh Trung du và Miền núi phía Bắc. Vì vậy, những năm gần đây thành phố có tốc độ phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ để đáp ứng vai trò chiến lược trong phát triển kinh tế vùng. Trong khi mang lại tốc độ tăng trưởng kinh tế cao thì các hoạt động này cũng đã tạo áp lực rất lớn cho công tác quản lí đất đai. Trên thực tế hệ thống thông tin đất đai nói chung và hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính nói riêng của thành phố chưa đáp ứng được tốc độ tăng trưởng của thành phố. Để đảm bảo tốc độ tăng trưởng cao có thể duy trì được, bắt buộc chúng ta phải xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) đem lại hiệu quả nhất. Ứng dụng ViLIS2.0 xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý đất đai. Đây cũng là cơ sở để xây dựng được hệ thống thông tin đất đai thống nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Kết quả đã xây dựng được dữ liệu không gian và giữ liệu thuộc tính phản ánh đúng thực trạng tại khu vực, phục vụ tốt cho công tác lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Từ khóa: Cơ sở dữ liệu số, quản lý, địa chính, ViLIS2.0, thành phố Vĩnh Yên.
 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
 
Hệ thống hồ sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và là cơ sở pháp lý cung cấp thông tin đất đai liên quan đến thông tin vật lý, pháp luật, kinh tế và môi trường nhằm thực hiện có hiệu quả các hoạt động: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết v.v.[1] Bên cạnh đó, hồ sơ địa chính cũng góp phần quan trọng giúp quản lý thị trường bất động sản, cung cấp các thông tin thuộc tính và pháp lý liên quan đến bất động sản tham gia giao dịch bất động sản [3].
Hồ sơ địa chính và công tác quản lý hồ sơ địa chính có quan hệ biện chứng với công tác Quản lý nhà nước về đất đai [5]. Tuy nhiên, thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính của nước ta nói chung và của thành phố Vĩnh Yên nói riêng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế và cần phải giải quyết [6]. Mặc dù, Vĩnh Yên là thành phố trung tâm của tỉnh Vĩnh Phúc và đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, các quan hệ đất đai ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng, nhưng thành phố vẫn chưa có hệ thống quản lý hồ sơ địa chính chính quy. Hệ thống hồ sơ địa chính không đầy đủ, không có tính cập nhật nên công tác quản lý đất đai của thành phố trong một thời gian dài từ trước đến nay gặp rất nhiều khó khăn [6].
Ứng dụng GIS với bộ phần mềm Microstation, famis chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, ứng dụng phần mềm ViLIS2.0 để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số và ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính số vào quản lý đất đai đã bước đầu được thực hiện có hiệu quả ở một số địa phương [4].
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc có ý nghĩa quan trọng cho việc nâng cao hiệu quả của công tác quản lí nhà nước về đất đai và từng bước hiện đại hóa hệ thống quản lí đất đai.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Vật liệu nghiên cứu
-  Bản đồ địa chính phường Ngô Quyền.
- Các phần mềm chuyên dụng phục vụ cho nghiên cứu: Microstation, Vilis 2.0, ArcGIS.
-  Bộ phiếu điều tra thông tin thuộc tính.
- Dữ liệu của các loại bản đồ giấy, số qua một số giai đoạn.
- Các thông tin không gian địa chính, kết hợp chỉnh lý và nhập bổ sung thông tin thuộc tính.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan
Tìm hiểu, thu thập, hệ thống hóa và kế thừa các tài liệu đã nghiên cứu hoặc có liên quan đến xây dựng cơ sở dữ liệu. Nguồn từ các cơ quan của thành phố.
2.2. Phương pháp thống kê xử lý số liệu
Các thông tin, số liệu về tình hình sử dụng đất thu thập được qua các năm. Được xử lý phân tích và thể hiện thông qua các bảng thống kê, đồ thị để so sánh, đánh giá và rút ra kết luận cần thiết.
2.3. Phương pháp bản đồ kết hợp với phương pháp mô hình hóa dữ liệu
Cập nhật trên bản đồ địa chính số các thửa đất thay đổi của phường từ đó trình bày theo quy phạm bản đồ trên phần mềm Microsation.
Sau khi chuẩn hóa dữ liệu bản đồ trên phần mềm Mirosation xuất dữ liệu sang phần mềm ViLIS 2.0 để quản lý hồ sơ địa chính.
2.4. Phương pháp kiểm nghiệm thực tế
Được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng của cơ sở dữ liệu địa chính số khi đưa vào khai thác trong thực tế.
2.5. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của những người am hiểu về vấn đề nghiên cứu, làm sáng tỏ những vấn đề chưa hiểu trong nghiên cứu.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của khu vực nghiên cứu
Thành phố Vĩnh Yên nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Việt Nam, là giao điểm tập trung các đầu mối, ở vị trí trung chuyển của nhiều tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường không v.v. huyết mạch nối thủ đô Hà Nội với các tỉnh Trung du và Miền núi phía Bắc [6].Về ranh giới hành chính:
- Phía Đông giáp huyện Bình Xuyên;
- Phía Tây giáp huyện Tam Dương;
- Phía Bắc giáp huyện Tam Đảo và huyện Tam Dương.
- Phía Nam giáp huyện Yên Lạc và huyện Bình Xuyên.
Trong những năm gần đây, thành phố có những bước phát triển mạnh về kinh tế, tổng thu nhập bình quân đầu người tăng. Cùng với sự gia tăng dân số, việc đẩy mạnh  xây dựng hạ tầng kỹ thuật. Tuy vậy, hệ thống hồ sơ địa chính của Thành phố không đầy đủ đồng bộ, không đảm bảo tính cập nhật bởi vậy gây rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý đất đai.
3.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số
3.2.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa chính
Từ dữ liệu thu thập của các loại bản đồ giấy hoặc số ở một số giai đoạn. Tiến hành chuẩn hóa, kết hợp chỉnh lý và nhập bổ sung thông tin thuộc tính đối tượng không gian từ kết quả điều tra bổ sung. Gộp các dữ liệu theo địa giới hành chính bằng Microstation và famis đã được bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất sử dụng trên toàn quốc.
Hình 01: Mảnh bản đồ số sau được xứ lý
Chuẩn hóa thông tin bao gồm:
- Chuẩn hóa tiếp biên bản đồ
- Chuẩn hóa phân lớp đối tượng
- Chuẩn hóa thuộc tính đối tượng không gian
Chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính:
- Địa giới hành chính cấp xã
- Quy hoạch sử dụng đất
- Hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất
- Số thứ tự thửa đất, loại đất
Tạo vùng và gán thông tin địa chính ban đầu về số hiệu, diện tích, loại đất cho tất cả các thửa đất bằng công cụ topology của Famis, gán thông tin cho thửa đất ta sử dụng công cụ Gán dữ liệu từ nhãn của Famis.
Hình 02: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa chính số
3.2.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu số trên ViLIS2.0
Khác với CiLIS, ViLIS1.0, TMVLis phần mềm ViLIS2.0 khắc phục các hạn chế về bảo mật dữ liệu kém, dung lượng lưu trữ dữ liệu thấp, khó sử dụng và khó quản lý dữ liệu. Vì vậy ViLIS2.0 trở thành công cụ hỗ trợ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai đạt hiệu quả nhất [2].
- Xây dựng dữ liệu không gian
Để chuyển dữ liệu không gian sang ViLIS2.0 ta sử dụng công cụ Export của Famis và kết nối dữ liệu đồ họa với SDE trong SQLserver.
Cơ sở dữ liệu không gian của phường có mã các cấp theo thứ tự như sau:
Hình 03: Nhập mã các cấp trên ViLIS
Thu được cơ sở dữ liệu bản đồ, trong đó mỗi thửa đất đã có sẵn các thông tin cơ bản ban đầu: số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa, diện tích pháp lý, loại đất, tên chủ sử dụng, địa chỉ thửa đất.
Hình 04: Bản đồ phường Ngô Quyền trên VisLIS
- Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính
Các dữ liệu thuộc tính qua quá trình thu thập tổng hợp được hệ thống lại theo cấu trúc chuẩn file excel gồm 25 cột để dễ dàng kết nối tới cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 với các nội dung sau:
      + Tên chủ sử dụng đất (chủ hộ)
      + Giới tính (chủ hộ)
      + Năm sinh (chủ hộ)
      + Số chứng minh thư nhân dân
      + Ngày cấp, nơi cấp
      + Địa chỉ chủ hộ (địa chỉ của thửa đất)
      + Khu dân cư
      + Họ và tên (vợ hoặc chồng chủ hộ)
      + Giới tính (vợ hoặc chồng chủ hộ)
      + Năm sinh (vợ hoặc chồng chủ hộ)
      + Số chứng minh thư nhân dân
      + Ngày cấp, nơi cấp
      + Số tờ bản đồ
      + Số hiệu thửa đất
      + Số hiệu thửa tạm
      + Xứ đồng (địa danh của thửa đất)
      + Diện tích pháp lý
      + Mã mục đích sử dụng năm 2003
      + Thời hạn sử dụng
      + Nguồn gốc sử dụng
      + Số vào sổ
      + Số hiệu giấy chứng nhận
      + Căn cứ pháp lý
      + Ngày cấp
      + Ngày vào sổ
Kết nối cơ sở dữ liệu đồ họa và cơ sở dữ liệu thuộc tính ta thu được cơ sở dữ liệu địa chính số hoàn thiện. Cơ sở dữ liệu địa chính số có khả năng phục vụ đa mục tiêu trong công tác quản lý vì dễ dàng cập nhật chỉnh sửa biến động, lưu trữ an toàn khả năng mất dữ liệu hạn chế tối đa do ít bị ảnh hưởng yếu tố bên ngoài, tính bảo mật cao hơn hẳn so với dữ liệu địa chính truyền thống.
 
Hình 05: Kết quả hoàn thiện cơ sở dữ liệu phường Ngô Quyền
 
3.3. Ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính số vào quản lý đất đai
3.3.1. Kê khai đăng ký và lập hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Với cơ sở dữ liệu địa chính số đã xây dựng ViLIS2.0 nhanh chóng kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo trình tự quy định hiện hành.
Hình 06: Một số hình ảnh thao tác cấp GCN trên ViLIS2.0
3.3.2. Phục vụ lập các loại sổ, phục vụ đăng ký biến động và quản lý biến động
Ngoài ra chúng ta dễ dàng thực hiện đăng ký và quản lý tất cả các loại hình biến động, lập và quản lý các loại sổ của hồ sơ địa chính đúng theo quy định của thông tư số 09TT/BTNMT với hệ thống cơ sở dữ liệu trên ViLIS.
Hình 07: Chức năng tạo sổ và quản lý biến động
IV. KẾT LUẬN
Cơ sở dữ liệu địa chính số cho phường Ngô Quyền, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc được xây dựng và quản lý bằng phần mềm ViLIS là bước đầu cho việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai và hệ thống hồ sơ địa chính theo hướng hiện đại thống nhất trên phạm vi cả nước. Việc ứng dụng ViLIS vào xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính số cho hiệu quả cao trong xây dựng và lưu trữ lượng lớn thông tin. Cơ sở dữ liệu xây dựng phục vụ đa mục tiêu, cho hiệu quả công việc cao, tiết kiệm thời gian hơn so với phương pháp truyền thống, đơn giản trong quá trình xây dựng, tự động cập nhật thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai. Chính vì vậy cần được nhân rộng trên các địa phương, mạnh dạn xây dựng kế hoạch áp dụng khoa học công nghệ, nâng cao trình độ và hiện đại hóa công tác quản lý đất đai.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đào Xuân Bái (2005). Hệ thống hồ sơ địa chính. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.
2. Phạm Văn Cường (2012). Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đa chức năng phục vụ quản lý đất đai và bất động sản tại khu vực phường Bãi Cháy thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh. Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
3. Trịnh Hữu Liên, Hoàng Văn Hùng (2013). Xây dựng vùng giá trị đất đai phục vụ quản lý đất đai và định giá đât. NXB Nông nghiệp.
4. Nguyễn Bích Ngọc (2012). Ứng dụng GIS xây dựng hệ thống thông tin đất đai phục vụ công tác địa chính cấp cơ sở, miền Trung Việt Nam: Trường hợp nghiên cứu tại phường Phú Hội, thành phố Huế. Đại học Nông Lâm Huế.
5. Thông tư số 09/2007/TT – BTNMT. về việc hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường, Vĩnh Phúc (2010). Báo cáo dự án tổng thể xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tỉnh Vĩnh phúc giai đoạn 2010 – 2020.

RESEARCH ON BUILDING DIGITAL CADASTRAL DATABASE SYSTEM TO SERVE FOR LAND MANAGEMENT IN Vinh Yen city, Vinh Phuc Province
                                                                                         Ta Ngoc Long, Hoang Van Hung, Do Van Hai
                     Faculty of Resources and Environment, Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry
SUMMARY
    Vinh Yen city is located in the key economic regions of the North Vietnam, 55 km far from the centre of Hanoi capital to the North-West. It is the bloodline connecting Hanoi and provinces in the Northern mountainous region. Therefore, in recent years the city has grown at rapid and powerful pace to meet strategic role in the economic development of the region. Delivering high economic growth also creates many burdens on land use. In fact, land information systems in general and cadastral database system in particular have not met the growth of the city. To ensure the maintenance of high growth rate, it is obligatory to build land information system (LIS) which provides the most effectiveness. Application of ViLIS2.0 digital cadastral database system in the whole Vinh Yen city, Vinh Phuc Province has important significance in the land management. This is also the basis for the set up of unified land information systems across the territory of Vietnam. As the result, spatial data and attribute data were built, which properly reflected the actual situation in the area, served for land use planning, land inventory, and making land use maps.
Keywords: Cadastral, digital database, management, ViLIS2.0, Vinh Yen city.
 

Tác giả bài viết: Tạ Ngọc Long, Hoàng Văn Hùng, Đỗ Văn Hải Khoa Tài nguyên và Môi trường, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Tổng số điểm của bài viết là: 7 trong 3 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

hệ thống xông hơi, massage sơn nhà, lăn sơn bả matit gia công cơ khí dong phuc Máy làm đá mini may lam da buffet hải sản nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv