20:55 ICT Thứ tư, 21/04/2021

Liên kết site

Video

Thành viên

Thống kê truy cập

váy đẹp Đang truy cập : 34

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 33


2 Hôm nay : 15460

thoi trang nu Tháng hiện tại : 263621

1 Tổng lượt truy cập : 20100107

Trang nhất » Tin Tức » Đo đạc, bản đồ và Viễn thám

CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HIỆN TRẠNG VÀ BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VỚI QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI HIỆN ĐẠI.

Thứ sáu - 11/10/2013 08:58
1. Mở đầu: Công tác quản lý đất đai đỏi hỏi thành lập các loại bản đồ hiện trạng sử dụng đất với các loại tỷ lệ khác nhau. Tỷ lệ được thành lập tùy theo mục đích sử dụng. Yêu cầu này được đặt ra khá thường xuyên đặc biệt vào những thời đầu kỳ quy hoạch và thời điểm thống kê báo cáo định kỳ thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Có một thực tế tưởng như là nghịch lý bởi có bản đồ hiện trạng sử dụng đất mới thành lập, nhưng khi tập hợp các số liệu báo cáo tổng hợp hiện trạng sử dụng đất thì các số liệu này vẫn phải tập hợp từ các bảng biểu trên giấy. Kể cả các trường hợp bản đồ hiện trạng được thành lập từ hệ thống bản đồ địa chính chính quy theo các phần mềm hiện hành. Vậy đâu là lý do có sự khác biệt giữa các số liệu này? và cách giải quyết để dẫn tới sự thống nhất?
2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề  nghiên cứu:
2.1. Khái niệm về  cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất lập từ cơ sở dữ liêu bản đồ địa chính số.
Cơ sở dữ liệu bản đồ số hiện trạng sử dụng đất là CSDL bản đồ chuyên đề đất đai được xây dựng  thể hiện đầy đủ và chính xác vị trí, diện tích các loại đất theo hiện trạng sử dụng đất phù hợp với kết quả thống kê, kiểm kê đất theo định kỳ và các kết quả chiết xuất từ bản đồ địa chính.
     CSDL bản đồ hiện trạng sử dụng đất (SDĐ)  là tài liệu quan trọng và cần thiết cho công tác quản lý lãnh thổ, quản lý đất đai và các ngành kinh tế, kỹ thuật khác đang sử dụng đất đai. Cơ sở dữ liệu bản đồ  hiện trạng sử dụng đất được lập ra nhằm mục đích: (*).Thể hiện kết quả thống kê, kiểm kê đất đai lên bản vẽ. (*).Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ quản lý lãnh thổ, quản lý đất đai. (*). Là tài liệu phục vụ xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và kiểm tra thực hiện quy hoạch đất đai đã được phê duyệt của các địa phương và các ngành kinh tế, kỹ thuật khác đang sử dụng đất đai [1].
    Khái niệm về cơ sở dữ liệu hiện trạng: khái niệm lập dữ liệu hoạc cơ sở dữ liệu hiện trạng từ cơ sở dữ liêu bản đồ địa chính số chỉ xuất hiện đã có hệ thống CSDL bản đồ địa chính được cập nhật. Như vậy đây là khái niện đề xuất mới với ý tưởng bảo đảm các tiêu chí của quản lý đất đai hiện đại, bảo đảm từng bước kiểm soát và tự động hóa quá trình quản lý.
     Đặc điểm về tỷ lệ và độ chính xác: Tỷ lệ và độ chính xác của bản đồ trong cơ sở dữ liệu hiện trạng lập từ cơ sở dữ liêu bản đồ địa chính số có cùng tỷ lệ và độ chính xác với bản đồ địa chính.
2.2. Vấn đề khái quát hóa trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính số.
     Theo các quy định hiện hành, có nhiều phương pháp để thành lập bản đồ HTSDĐ  như: Phương pháp sử dụng BĐĐC hoặc BĐĐC cơ sở; phương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay,  hoặc vệ tinh có độ phân giải cao đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao; phương pháp hiện chỉnh bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước. (Phương pháp này chỉ được áp dụng khi không có tư liệu để thành lập bằng các phương pháp trên). Bản đồ HTSDĐ cấp huyện, cấp tỉnh, vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và cả nước được thành lập theo công nghệ số bằng phương pháp tổng hợp từ bản đồ HTSDĐ của các đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc.
Tài liệu và yêu cầu kỹ thuật đối với bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Tỷ lệ của bản đồ nền được lựa chọn dựa vào: kích thước, diện tích, hình dạng của đơn vị hành chính. Tỷ lệ của bản đồ nền cũng là tỷ lệ của bản đồ HTSDĐ [1].
     2.2.2.  Nghiên cứu các giải pháp tiêu chuẩn kỹ thuật khái quát hóa thông tin, đối tượng, chỉ tiêu từ bản đồ địa chính  thành bản đồ hiện trạng ở các tỷ lệ cần thành lập
Để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liêu bản đồ địa chính số cần giải quyết các vấn đề về khái quát hóa. Nội dung khái quát tuỳ thuộc vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng thành lập. Ví dụ tỷ lệ bản đồ cần thành lập là 1/10.000. Yêu cầu cơ bản của vấn đề khái quát là thiết kế chuyển đổi các đối tượng khái quát hóa thông tin từ cơ sở dữ liệu địa chính sau khi đã chuyển thành các dữ liệu hiện trạng từ bản đồ địa chính ( thường là ở các tỷ lệ  1:500, 1:1.000…) để thành bản đồ hiện trạng sử dụng đất (Ví dụ 1/5000 hoặc 1:10.000).
     Dựa trên các đối tượng địa lý có trong các dữ liệu bản đồ địa chinh (1:500, 1:1.000...) ở dạng (điểm, đường, vùng) của từng đối tượng, tiến hành thiết lập các bảng ánh xạ cho từng đối tượng theo quy định ánh xạ từng đối tượng địa lý từ bản đồ địa chính sang đối tượng địa lý của bản đồ 1:10.000 làm cơ sở để tổng quát hóa từng đối tượng địa lý. Các loại quan hệ chuyển đổi cần khái quát hóa  như sau: điểm thành điểm; đường thành điểm; Đường thành đường; Vùng thành điểm ; Vùng thành đường và vùng thành vùng.
 
    2.2.3. Chỉ tiêu chuyển đổi các đối tượng khái quát hóa thông tin từ CSDL bản đồ địa chính thành CSDL HTSDĐ( tỷ lệ 1:10.000)
    Tổng quát hóa từng đối tượng địa lý từ CSDL địa chính sang đối tượng địa lý của bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo tỷ lệ chuyên đổi( VD 1:10.000) theo bảng ánh xạ và theo phương pháp tổng quát hóa từng đối tượng. Nguyên tắc cơ bản.của quả trình chuyển đổi dựa trên phân tích quan hệ : Vùng - Điểm, quan hệ Vùng - Đường và quan hệ Vùng – Vùng.
Vùng - Điểm
      Nếu diện tích vùng  của đối tượng  nhỏ hơn (4 mm*M)2 nhưng cần thể hiện trên bản đồ HTSDĐ. ví dụ bản đồ 1:10.000 là các vùng có diện tích nhỏ hơn 16m2 (S= 16 m2 )
Khi đó thực hiện chuyển đổi vùng thành điểm.
Vùng - Đường
     Nếu diện tích vùng  của đối tượng hình tuyến lớn hơn (0.4 mm*M) thì  cần căn cứ vào khoảng cách bề rộng của đối tượng để quyết định. Bề rộng của các đối tượng hình tuyến nếu nhỏ hơn  0.4 mm*M thì thực hiện quan hệ chuyển vùng thành đường (nếu lớn hơn thì áp dụng chuyển đổi vùng thành vùng). Với bản đồ 1:10.000 có R= 0.4* 10.000 = 4 m.
Vùng – Vùng
      Diện tích vùng của đối tượng biểu hiện các bằng hoặc lớn hơn (0.4 *M) 2 , kèm theo điều kiện bề rộng của khu vưc này phải lớn hơn (0.4 *M) khi đó thực hiện chuyển đổi  quan hệ vùng thành vùng. Ví dụ với bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1:10.000 cần xét điều kiện   S= 16* 10.000 = 16 m2 kèm theo điều kiện bề rộng của khu vưc này phải lớn hơn 4m.
 
    2.3  Bản chất về sự khác nhau giữa các số liệu thống kê từ CSDL hiện trạng sử dụng đất lập từ CSDL BĐĐC và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
    Như đã đặt vấn đề khi thành lập các loại bản đồ hiện trạng SDĐ từ bản đồ địa chính chính việc khái quát hóa các đối tượng địa lý đã dẫn đến sự khác biệt về diện tích các loại đất cho dù bản đồ hiện trạng sử dụng đất  được thành lập trực tiếp từ bản đồ chính. Do vậy khi tập hợp các số liệu báo cáo vẫn phải tập hợp từ các bảng biểu trên giấy hoặc từ các nguồn khác.
    Có thể tóm lược nguyên nhân chủ yếu của các sai lệch xuất phát từ các yếu tố: (1) Các số liệu chưa đồng bộ; (2) bản đồ hiện trang SDĐ đã được khái quát hóa, lược bỏ nhiều thông tin và chuyển đổi khá nhiều các khoanh đất nhỏ từ loại đất này sang loại khác cho phù hợp với quy định thành lập bản đồ hiên trạng SDĐ. Dù hai số liệu này trong trường hợp tốt nhất cùng lấy từ nguồn CSDL địa chính cũng đã có sự khác nhau. Những nguyên nhân kỹ thuật này cho thấy các báo cáo định kỳ về sử dụng đất không thể tập hợp từ các số liệu của bản đồ hiện trang SDĐ cho dù vừa thành lập ra. Đó cũng chính là lý do cần thiết lập cơ sở dữ liệu hiện trạn SDĐ như đã trình  bày tại 2.1.
 
3. Thực nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất và bản đồ hiện trạng sử dụng đất:
      Để làm sáng tỏ các luận điểm đã nêu tại phần 2, nhóm nghiên cứu đã thực hiện nghiên cứu thử nghiệm “Ứng dụng công nghệ GIS trong  xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liêu bản đồ địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai thử ghiệm tại địa bàn   Huyện Vĩnh Tường- tỉnh Vĩnh Phúc”
    3.1. Mục tiêu thử nghiêm  Thử nghiệm xây dựng CSDL  hiện trạng và bản đồ hiện trạng sử dụng đất, ứng dụng công nghệ GIS đánh biến động phục vụ  công tác  quản lý đất đai.
    3.2. Nôi dung nghiên cứu thực nghiêm:
    (1). Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính dạng số nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS để tổng hợp thành cơ sở dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đât;   (2). Nghiên cứu các chỉ tiêu và phương pháp giải quyết những vấn đề kỹ thuật găp phải khi khái quát hóa bản đồ từ bản đồ địa chính ở các tỷ lệ  thành bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện tỷ lệ 1/10.000 và 1/25000.
 

Hình 1. Loai đất đất giao thông (DGT)
     3.3. Ứng dụng công nghệ Arc-GIS trong  xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liêu bản đồ địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai.
     3.3.1. Ứng dụng công nghệ Arc-GIS trong  xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liêu bản đồ địa chính số.
     (*) Các bước cơ bản khi ứng dụng công nghệ Arc-GIS thiết lập các dữ liệu hiện trạng từ CSDL địa chính số:    
      Chúng ta đã biết  trong CSDL địa chính  hiện nay như  VILIS-2.0, các dữ liệu bản đồ được lưu trữ trong trong Arc-gis_SDE, dữ liệu thuộc tính lưu trữ trong CSDL SQLSECVER_2005. Sau khi cấp nhật đươc nhât và đồng bộ trong phần mềm Vilis sẽ được chiết xuất ra dữ liệu phục vụ Xây dựng cơ sở dữ liệu HTSĐ. Việc chiết xuất này dễ dàng thực hiên trong một môdull của arcgis: Arc_catalog bằng cách kết nối đến CSDL Arc-gis_SDE trong arcgis: Arc_catalog. Với việc áp dụng công nghệ Arc_sde cho phép  chuyển đổi dữ liệu thông qua việc kết nôi trong Arccatalog.

      Hình 2.Tạo kết nối trên Arccatalog.
 sau đó xuất dữ liệu theo từng loại đất và tao ra các dữ liệu hiện trạng Xem minh họa Hình 2,3. Từ các dữ liệu hiện trang rời rạc của từng loại đất lại đươc tổ hợp thành CSDL hiên trang SDĐ thông qua Arc_catalog. Cân lưu ý việc kết nối này đòi hỏi người thực hiện phải được phân quyến vảo CSDL (do bảo mật CSDL) Xem minh họa Hình 4.
(*)  Ứng dụng công nghệ Arc-GIS  và CSDL dữ liệu hiện trạng qua các thời điểm bảo đảm hỗ công tác quản lý đất đai. Các dữ liệu hiện trạn được thành lập bảo đản tốt cho các mục tiêu quản lý của công tác quản lý đất đai hiện đại như tập hợp nhanh và chính xác các dữ liệu thống kê, quản lý và phân tích biến động đất đai.  Từ các cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất đã thiết lập tại hai thời điểm, khi đó các hệ thống GIS sẽ trợ giúp các tích dữ liệu các biến đông đất đai dựa dụa vào chức năng chồng xếp và phân tích trong Arc-toolbok.Việc ứng dụng Arcgis phân tích biến động  hiện trạng sử dụng đất rất nhanh chóng và  thuân lợi theo thời điểm cần tổng hợp. Ngoài ra còn có khả năng thiết lập ma trân biến động các loại đất.
     3.3.2 Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất tại huyện Vĩnh Tường Tỉnh Vĩnh Phúc
     Như đã nêu trên CSDL địa chính thử nghiệm tại xã Lũng hòa Huyên Vĩnh Tường được xây dựng trong VILIS-2.0. Sau khi dữ liệu được cập nhật đươc nhật và đồng bộ ta chiết xuất ra các dữ liệu hiện trạng của từng loại trên hình 2. lần lươt là các loai đất đất giao thông (DGT-Hình 2),  các loại đất (hình 3).. Từ các dữ liệu hiện trạng rời rạc của từng loại đất được tổ hợp thành CSDL HTSDĐ thông qua Arc_catalog. Các kết quả này có thể tổn hợp thống kê theo từng loại ví dụ: DGT: 380391.2 m2, ĐTL :166582.5m2; ODT: 637161.3m2. …
 

Hình 3. Cơ sở dữ liêu hiện trang SDĐ Lũng hòa Huyên Vĩnh Tường. Vinh Phúc.
    Quá trình thử nghiệm đã tiến hành khái quát hóa các đối tượng địa lý. Ví dụ việc khái quát và đánh giá loại đất giao thông ( Hinh 4) Khi xây dựng CSDL HTSDĐ kết quả loại đất giao thông có diện tích S: 380391.2 m2. (Hình 2) Từ các kết quả thu được tiến hành so sánh  (hình5), ta thấy đất giao thông sau khái quát có diện tích S: 239510.2 m2. Như vậy với việc khái quát hóa diện tích đất giao thông đã giảm đi một lượng là 140881.0 m2, sai lệch 37%. Kết quả cho thấy sự khác biệt đáng kể đến mức không thể dùng các dữ liệu trên bản đồ HTSDĐ để phân tích và đương nhiên các kết quả trên bản đồ HTSDĐ không thể sử dụng để phân tích không gian đánh giá biến động.
 
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
  Qua việc nghiên cứu và thử nghiệm xây dưng CSDL giá đất tại xã ũng Hòa, huyện Vĩnh Tường cho thấy thử nghiệm đã góp phần làm rõ cơ sở lý luận  và thực tiễn về phát triển hệ thống địa chính hiện đại trong quản lý đất đai thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội bền vững.
 
5. Kết Luận và kiến nghị
    Hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong đó có viêc thiết lập cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dung đất đáp ứng các mục tiêu quản lý đất đai là hoàn toàn cần thiết và khả thi.
  Kiến nghị : Nghiên cứu và đưa vào khái niệm thiết lập cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất trong công tác quản lý đất đai hiện đại.
    Phần Nghiên cứu các chỉ tiêu và phương pháp giải quyết những vấn đề kỹ thuật gặp phải khi khái quát hóa bản đồ từ bản đồ địa chính ở các tỷ lệ  thành bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện tỷ lệ 1/10.000 và 1/25000 sẽ được trình bày trong một bài báo khác.
 

   

               Hình 4. Khái quát hóa loai đất đất giao thông (DGT)

               Hình 5 Kết quả so sánh  đất giao thông (DGT) trước và sau khái quát hóa.
      
Tài liệu Tham Khảo:
  1. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất  ban hành theo Quyêt đinh 22/2007/QĐ-BTNMT, ngày 17/2/2007
  2. Trịnh Hữu Liên, tập bài giảng Công nghệ thành lập và quản lý hệ thống bản đồ địa chính (dùng cho đào tạo sau đại học), Đại học Nông lâm Thái Nguyên Năm 2012.
 
Tóm tắt: Nền tảng cơ bản của hệ thống quản lý đất đai (QLĐĐ) hiện đại là xác lập trong hệ thống các hồ sơ về quyền sở hữu đất bằng các công nghệ hiện đại. Bài báo trình bày hướng nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trang sử dụng đất và bài toán khái quát hóa để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam. Bài báo tập trung vào hướng mở rộng các thông tin theo hướng thiết lập cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất đáp ứng các mục tiêu quản lý đất đai. Trên cơ sở phân tích các nguyên nhân của sự khác biệt giữa các số liệu tập hợp thông kê từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các sơ liệu từ cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất nhóm tác giả đề xuất thành lập cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất phục vụ quản lý đất đai.

Tác giả bài viết: TS.Trịnh Hữu Liên, Đại học TNMT HN Nguyễn Thành Hưng, Sở TNMT Vĩnh Phúc

Tổng số điểm của bài viết là: 9 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

hệ thống xông hơi, massage sơn nhà, lăn sơn bả matit gia công cơ khí dong phuc Máy làm đá mini may lam da buffet hải sản nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv